Trang chủ  /  SỐNG ĐẠO TÀI LIỆU SINH HOẠT

Thân kính chuyn 70 bn nhc mùa thu.

 

Bấm vào: "Thu Vấn Vương 1" để nghe toàn bộ nhạc

                       (xem chỉ dẫn cách sử dụng ở cuối trang) hay bấm vào tên từng bản nhạc dưới đây:

1.Thu Vàng (Cung Tiến) - nhạc hòa tấu

2. Lá Vàng Cuối Hạ (thơ: Hoàng Thị Bạch Mai) - Thúy Vinh diễn ngâm

3. Mùa Thu Chết (nhạc: Phạm Duy /ý thơ: Apollinaire) - Julie

4. Giọt Lệ Cho Ngàn Sau (Từ Công Phụng) - Từ Công Phụng

5. Lá Rụng (1953- nhạc: Hoàng Trọng; lời: Hoàng Dương) - Thu Tâm 

6. Lá Rơi Trong Chiều (2008- Thanh Trang) - Thanh Trang

7. Đường Chiều Lá Rụng (Phạm Duy) - Lệ Mai  - Hoàng Ngọc Tuấn (guitar)

8. Bản Guitar Mùa Thu - độc tấu

9. Liễu Buồn Xanh Ngắt Mùa Thu (2008 - Thanh Trang) - Tâm Hảo

10. Thu Ca (Phạm Mạnh Cương) - Sĩ Tuấn

11. Không Còn Mùa Thu (Việt Anh) - Hiếu Thuận

12. Một Chiều Thu (Nhật Bằng) - Vi Thảo

13. Cánh Hoa Duyên Kiếp (Đoàn Chuẩn & Từ Linh) - Quang Tuấn

14. Thu Hát Trên Ngàn (Ngô Thụy Miên) - Thái Phượng

15. Tình Thu Muộn Màng (2009 - Vũ Đức Nghiêm) - Vũ Trung Hiền

16. Autumn Evening - Chiều Thu (Lê Văn Khoa) – Huỳnh Hữu Đoan (guitar) và Ban hợp xướng Kiev

17. Mùa Thu Trong Mưa (Trường Sa) - Ngọc Lan

18. Điệu Blues Mùa Thu (2006 - Jazzy Dạ Lam) - Jazzy Dạ Lam

19. Dạ Tâm Khúc & Mùa Thu Paris (Phạm Đình Chương & Phạm Duy) - Nga Mi & Trần Lãng Minh

20. Tango Dĩ Vãng (Anh Bằng) - Thế Sơn

21. Trách Người Đi (1954 - Đan Trường) - Hiếu Tâm & Hiếu Thuận

22. Lá Thư (1953 - Đoàn Chuẩn & Từ Linh) - Vũ An Thanh

23. Chiếc Lá Cuối Cùng (1949-Tuấn Khanh)-Đặng Nho (hắc tiêu);hòa âm: Duy Cường;Vũ Khanh giới thiệu

24. Mùa Thu Không Trở Lại (thơ: Bùi Thanh Tiên) - Hồng Vân diễn ngâm

25. Em Ra Đi Mùa Thu (Phạm Trọng Cầu) - Trần Chúc - hòa âm: Lê Văn Khoa

26. Nhặt Lá Vàng (1970 - nhạc: Hoàng Trọng; lời: Vĩnh Phúc) - Quang Linh

27. Chiếc Lá Thu Phai (Trịnh Công Sơn) – Mỹ Linh & Quang Dũng

28. Nói Với Mùa Thu (1969 - Thanh Trang) - Hoàng Cung Fa

29. Lá Rơi Bên Thềm (1966 - nhạc: Lê Trọng Nguyễn; lời: Nguyễn Hiền) - Tâm Hảo

30. Mùa Thu Yêu Đương (Lam Phuơng) - Thanh Hà

 

                         Bấm vào đây: " THU VẤN VƯƠNG - 2 "

để nghe toàn bộ nhạc (xem chỉ dẫn cách sử dụng ở cuối trang) hay bấm vào tên từng bản nhạc :

1. Hoài Cảm (Cung Tiến) - Kim Chung - guitar

 

2. Nước Mắt Mùa Thu (Phạm Duy) - Lệ Thu 

 

3. Chuyển Bến (Đoàn Chuẩn & Từ Linh) - Sĩ Phú - Nguyễn Đình Toàn giới thiệu

 

4. Thu Ly Hương (Nhật Bằng & Đan Thọ) - Tâm Hảo 

 

5. Mùa Thu Ru Em (Đức Huy) - Thanh Hà

 

6. Tình Là Hư Không (Phạm Anh Dũng) - Minh Châu

 

7. Tuổi Xa Người (Từ Công Phụng)- Hoàng Cung Fa & Hoàng Anh

 

8. Mùa Thu Xa Em (Ngô Thụy Miên) - Mộng Trang

 

9. Mùa Thu Cánh Nâu (Nguyễn Ánh 9) - Hồng Hạnh

 

10. Giọt Mưa Thu (Đặng Thế Phong) - Phạm Đức Thành - đàn bầu

 

11. Lá Sầu Đâu (thơ: Ngô Thy Vân) - Kim Lê diễn ngâm

 

12. Áo Lụa Vàng (Phạm Thế Mỹ) - Hà Thanh

 

13. Mấy Độ Thu Về (Minh Kỳ) - Thanh Tuyền

 

14. Miên Khúc (Ngô Thụy Miên) – Bạch Cúc

 

 15. Chiếc Lá Vàng Thu (Nhạc: Nguyễn Tuấn; Lời: thơ: Vương Ngọc Long) - Tấn Đạt

 

16. Ngàn Thu Áo Tím (Nhạc: Hoàng Trọng; Lời: Vĩnh Phúc) - Loan Châu & Ngọc Liên

 

17a. Những Chiều Không Có Em (Trường Hải)- Trần Thái Hòa

 17b. Đêm Thu (Đặng Thế Phong) - Ngọc Thanh

 

18. Tâm Sự Chiều Thu (Lê Dinh) – Khánh Ly

 

19. Tiếng Em Hát Chiều Thu (Trần Chí Phúc) - Thanh Thu 

 

20. Nắng Hanh Vàng (Vũ Thái Hòa) - Thái Thanh


21. Mùa Thu Cho Em (Ngô Thụy Miên) - Linh Phương - piano

 

 22. Lời Tình Buồn (Hoàng Thanh Tâm) – Khánh Ly

 

23. Thu Sài Gòn (Nhạc: Thanh Hoàng; Thơ: Phương Phương) - Hồng Anh

 

24. Từng Chiều Mây Bay (Thanh Trang) - Tâm Hảo

 

 25. Em, Mùa Thu Của Tôi (Nhạc: Trang Thanh Trúc; Lời: thơ Phạm Ngọc) – Quang Minh

 

 26. Tiếng Ai Khóc Mùa Thu (Nhạc: Nguyễn Ánh 9; Lời: thơ Dương Đình Hưng) - Bích Hiền

 

27. Sao Vẫn Còn Mùa Thu (Ngô Thụy Miên) - Trần Ngọc Thanh Tuyền

 

28. Trăm Nhớ Ngàn Thương (Lam Phương) - Ý Lan & Vũ Khanh

 

29. Thu Về Trong Mắt Em (Phạm Mạnh Cương) – Trần Thái Hòa

 

 30. Không Còn Mùa Thu (Việt Anh) - Trần Mạnh Tuấn – saxo

 

 31. Tình Thu (thơ: Hải Bằng Hoàng Dân Bình) – Hương Nam diễn ngâm

 

 32. Nhớ Thu Hà Nội (Lê Trọng Nguyễn) - Mai Hương

 

 33. Mùa Thu Nơi Đây (Diệu Hương) - Diệu Hương

 

34. Thu Tím Lá Vàng (Vân Tùng)- Mai Thiên Vân

 

 35. Mỗi Độ Thu Về (Lê Vân Tú) – Hồ Bích Ngọc

 

36. Ước Hẹn Chiều Thu (Dương Thiệu Tước) - Ánh Tuyết

 

 37. Vườn Thu (Văn Thủy) - Khánh Ly

 

38. Giấc Thu (Hoàng Thanh Tâm) - Lệ Thu

 

39. Tiếng Thu (Nhạc: Lê Thương; Lời: thơ Lưu Trọng Lư) - Thu Phương

 

40. Chuyển Bến (Đoàn Chuẩn & Từ Linh) - Lê Tấn Quốc - saxo

 

• Anh Đã Quên Mùa Thu/Mùa Thu Không Trở Lại
   
(Thúy-Hà-Tú) 
  • Buồn Tàn Thu (Lệ Thủy) - (Thanh Lan)
  • Chiếc Lá Thu Phai
(Quang Dũng-Mỹ Linh)
  • Có Phải Em Là Mùa Thu Hà Nội (Hồng Nhung)
  • Dạ Khúc-Thu Phôi Pha-Mưa Rơi Mãi
   
(Trần Thu Hà-Ngọc Anh) 
  • Đâu Phải Bởi Mùa Thu (Mỹ Linh)
  • Giọt Mưa Thu (Khánh Hà)
  • Gởi Gió Cho Mây Ngàn Bay
(Khánh Hà)
  • Hà Nội Mùa Thu Sớm
(Mỹ Linh)
  • Hà Nội Ngày Tháng Cũ
(Sĩ Phú) 
  • Không Còn Mùa Thu
(Hồng Nhung)
  • Lá Đổ Muôn Chiều
(Mỹ Linh)
  • Mắt Thu (Sơn Ca) 
  • Mấy Độ Thu Về
(Lê Uyên) 
  • Mùa Thu Cho Em 

    (Lê Huỳnh) - (Trần Thu Hà) -


 

 
Thông báo của Uỷ ban Mục vụ Giới trẻ / Hội đồng Giám mục Việt Nam về Chương trình tĩnh tâm và cầu nguyện Taizé tại Campuchia Uỷ ban Mục vụ Giới trẻ trực thuộc Hội đồng Giám mục Việt Nam Thông báo Chương trình tĩnh tâm và cầu nguyện Taizé tại Campuchia “Làm muối cho đời – Hướng đến tình liên đới mới” Taizé là cộng đoàn đại kết thành công nhất hiện nay. Mỗi năm cộng đoàn Taizé đón tiếp hàng ngàn người trẻ từ khắp nơi trên thế giới đến để phục vụ nhau, sống với nhau trong tình thần hoà giải và hằng ngày cùng cầu nguyện ngợi ca Thiên Chúa. Taizé tạo ra sự hoà hợp giữa các nhánh của Kitô giáo, là nơi để các Kitô hữu liên đới với nhau và liên đới với Thiên Chúa. Các bạn trẻ Công giáo của năm nước Đông Nam Á là: Thái Lan, Lào, Campuchia, Myanmar và Việt Nam từ lâu cũng hoà chung trong sự nối kết này. Ban Mục Vụ Giới Trẻ của các nước nói trên (SEA1) mỗi năm vẫn gửi người trẻ đến Taizé trong khoảng ba tháng để làm tình nguyện viên cho cộng đoàn. Sau khi trở về họ lại tiếp tục sống tinh thần hoà giải đó bằng cách tổ chức các buổi cầu nguyện Taizé ở ngay tại địa phương hay trong các đoàn thể, hội nhóm mình đang sinh hoạt. Từ năm 2007 đến nay, các lãnh đạo, điều phối viên của SEA1 cũng bắt đầu tổ chức chương trình tĩnh tâm cầu nguyện Taizé cho những người trẻ nòng cốt của các nước trong nhóm. Cùng hiệp thông với cộng đoàn Taizé-Pháp trong năm 2015, là một năm kỷ niệm hai biến cố quan trọng: 75 năm thành lập cộng đoàn và 100 năm ngày sinh của vị Sáng lập, thầy Roger, SEA1 dự kiến sẽ tổ chức chương trình tĩnh tâm cầu nguyện Taizé từ ngày 03 đến ngày 08 tháng 3 năm 2015, tại Phnom Penh, Campuchia. Chủ đề của chương trình năm nay là “Làm muối cho đời – Hướng đến tình liên đới mới”. Chương trình nhắm đến mục đích giúp các bạn trẻ làm mới đời sống đức tin của một Kitô hữu châu Á; tìm ra cách để xây dựng tình liên đới mới trong hoàn cảnh của các nước Châu Á hiện nay; đồng thời hy vọng qua buổi gặp gỡ này, các bạn trẻ đến từ các nước trong khu vực sẽ nối kết tình thân và gắn kết hơn với các công tác của mục vụ giới trẻ. Các hoạt động trong chương trình cũng giống với các hoạt động hằng ngày ở cộng đoàn Taizé: một ngày ba buổi cầu nguyện, thinh lặng suy niệm, học hỏi Kinh Thánh, chia sẻ nhóm, tối thứ sáu là tối cầu nguyện trước Thánh Giá để tưởng nhớ cuộc khổ nạn của Chúa Giêsu. Chương trình sẽ kết thúc bằng buổi thắp nến cầu nguyện (lighten celebration) vào tối thứ Bảy. Để bày tỏ tình hiệp thông với các bạn trẻ trong khu vực, Uỷ ban Mục vụ Giới trẻ trực thuộc HĐGM Việt Nam dự tính tổ chức một phái đoàn tham dự, mỗi giáo phận một đại biểu. Xin các Cha đặc trách Mục vụ Giới trẻ của các giáo phận cử đại biểu và đăng ký theo địa chỉ email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. (Linh mục Gioan Lê Quang Việt, Tổng thư ký Uỷ ban Mục vụ Giới trẻ). Trong bản đăng ký, xin ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại, số hộ chiếu (passport). Hạn đăng ký: trước ngày 30-1-2015. Hải Phòng, ngày 4 tháng 1 năm 2015 + Gm Giuse Vũ Văn Thiên Gm Giuse Vũ Văn Thiên
 

MT THƯ

 

I.Thực hiện Mật Thư :

    Trong bất cứ trò chơi nào ở trại, Mật Thư vẫn là điều lý thú, vì nó mang nhiều tính bất ngờ, nhanh trí, biến báo,sáng tạo, can đảm, đoàn kết…

    Vì vy, Mt Thư trong trò chơi phi được thc hin mt cách có tính toán trước v mc đích, ni dung cũng như hình thc…

     Đối với mọi người Trưởng, để thực hiện Mật Thư trong trò chơi phải lưu ý các điểm sau đây ;

-        Chủ đề :  Phải nắm vững chủ đề trại hoặc buổi chơi. Các trò chơi, nhất là trò chơi lớn, phải xoay quanh chủ đề đó. Vì vậy Mật Thư không ra ngoài chủ đề này.

-        Địa thế : Để lên phương án cho một trò chơi lớn và để làm Mật Thư, phải quan sát đất trại, địa thế chơi và có thể phác họa tiến trình của trò chơi lớn với các trạm, các điểm “ gài” Mật Thư.

-        Thực hiện : Khi có nội dung của Mật Thư theo các trạm, ta có thể thực hiện Mật Thư ngay. Chọn một trong các dạng mậtmã, đặt khóa, rồi theo chìa khóa làm Mật Thư. Làm xong, ta đọc lại, rồi dịch ra để xem có sait hiếu chỗ nào không.

Mt Thư được thc hin bng nhiu cách và trên nhiu vt liu khác nhau : như lá cây, thân cây, giy, đất, gch…… Nhng vt liu này phi bo đảm được hình thc và ni dung ca Mt Thư, nếu không, thi gian hoc thi tiết có th làm sai lc Mt Thư.

II. Giu Mt Thư :

     Giu Mt Thư cũng là mt so thut để gây sm c” cho người chơi. Vì vy người giu Mt Thư phi lưu ý các đim sau :

  1. 1.Du hiu ch có Mt Thư : Để người chơi tìm mt Thư ta phi luôn cho du hiu ch dn rõ ràng và chính xác, nht là v khong cách và phương hướng ca Mt Thư. Nếu không, có thánh mi biết có Mt Thư mà tìm.
  2. 2.Giu Mt Thư : Mt Thư được ct giu dưới rt nhiu hình thc và nhiu v trí để gây sư can đảm, hoc óc phán đoán, sáng to cũng như tính cách cnh giác ca người chơi, như giu trong ni cơm đang nu, trên chính qun áo mà h đang mc, hoc trong mt cc “ phân bò” còn nóng hi, hay trong kiến la….

Nhưng Mt Thư phi được ct giu ti mt v trí c định và phi có mt ám hiu đặc bit hoc rõ ràng, hoc lu m để người tìm phi quan sát, phán đoán mi tìm ra, vì tìm kím mt Thư phi dùng trí hơn dùng sc.

Ví d : Mt Thư giu trên cây, ngoài du hiu hướng dn khong cách và phương hướng, ta phi làm giu ám hiu đặc bit mà người tìm phi lưu ý và tìm Mt Thư đâu đó ch không nên tìm ch khác. Như ta b mt cành lá, hoc tut hết lá ca mt cành, hoc ct đi mt na ca mt s lá ca cành bên cnh cành có Mt Thư…… để là ám hiu. Nếu không, c mt cây um tùm làm sao mà tìm, và có khi c ta na cũng chng tìm ra Mt Thư mà chính ta đem giu.

3. Bo qun Mt Thư : Mt Thư được giu đâu, hình thc nào cũng phi được bo qun để không b saii lc như phai m, rách nát… và không để tht lc v trí…

III. Tìm Mt Thư :

     Bt c Mt Thư  nào được ct giu cũng phi có mt du hiu hướng dn. Du hiu d0ó có th là mt hình v hoc mt bn văn. Trước khi tìm Mt Thư ta phi luôn luôn đề cao cnh giác đọc k du hiu : hướng Mt Thư và khong cách Mt Thư, ri chính xác theo ch dn, đứng quan sát xem v trí đó có gì khác thường, đặc bit không : Có th có mt viên si trong đám c xanh, hoc mt nhúm c b ct lá, hoc mt cây c b nh lên khi đất… Mt Thư nm đâu đó !

      Nh nhàng tìm kím cn thn, đừng vi vã bi tung hoc qun nát v trí Mt Thư. Bi vì Mt Thư không luôn luôn là mt t giy được ct giu dưới đất, nhưng có th là nhng lá c xếp li trên đất mà ta đã xóa, hoc Mt Thư là mt lá cây khô được để khơi khơi trên mt đất, hoc trong mt cc “ phân chó “ nm trơ trn trên bãi c… mà ta “ di dt” đã quăng đi mt.

       Ta luôn nh : Mt Thư tìm bng trí ch không tìm bng sc, như thế phi luôn luôn đề cao cnh giác, lưu ý nhng du hiu khác thường, đặc bit,. Vì trong trò chơi ln, tt c được tính toán…

IV. Gii Mt Thư :

       Tìm mt Thư đã “oái oăm” nhưng gii Mt Thư còn “oái oăm”hơn. Vì thế, tìm được mt Thư ri điu ta phi tìm, phi đọc, phi hiu trước tiên là chìa khóa . Mt điu chc chn là bao lâu ta chưa tìm ra được chìa khóa, thì còn khuya ta mi gii được Mt Thư.

-        Chìa khóa, thường là mt biu tượng, hoc mt câu văn ám ch đòi ta phi vn dng trí phán đoán. Ví d : Khóa có v mt ngn la đang cháy đó là Mt Thư phi hơ la mi đọc được bn tin. Hoc khóa : C đội nhy hết xung sông ; đó là Mt Thư phi nhúng nước mi đọc được bn tin… Muôn ngàn khóa hóc búa khác buc ta phi điên đầu suy nghĩ

-        Khi tìm ra khóa, ta đừng khinh thường và ch quan cho rng bn tin “ d t”, nhưng cn thn dch Mt Thư ra mt t giy khác, đừng ghi trc tiếp lên Mt Thư, để khi dch ln hay sai, Mt Thư vn còn sch s và nguyên vn, ta s dch li cho chính xác, đồng thi gi Mt Thư cùng vi bn dch khi ti trm.

* Lưu ý : Các mt Thư hóa hc, khi gii phi đọc cho l và ghi ngay vào s, vì các loi mt Thư này khi hơ la hay nhúng nước, nó s b tác dng hóa hc, ch hin lên ri biến đi ngay, tr mt s trường hp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DU ĐƯỜNG

ʘ                                                    Khi hành                 

Đi li này

Nhanh lên

 
   

 

R trái

 
   

 

R phi

Chia ra 2 toán

Quay tr li

 
   

 

Đi chm li                                          Đợi đây               

Vượt tr ngi

Đường cm đi

Tri hướng này

ʘ                                     Đến đích (hết du đường)

 
   

 

Mt Thư cách 5m

 

 

 

TRÒ CHƠI LỚN

 

I. TRÒ CHƠI LỚN LÀ GÌ?

     Chơi lớn là một trò chơi cần lâu giờ, cho nhiều người, ở ngoài trời, nơi khu đất rộng có nhiều chướng ngại vật thiên nhiên.

      Gồm nhiều giai đọan kèm theo những thi đua liên tiếp và thường  được lồng vào những câu chuyện để khiêu gợi óc tưởng tượng, phiêu lưu và hào hứng…

II. MỤC ĐÍCH TRÒ CHƠI LỚN:

-        Trò chơi lớn nhằm mục đích giáo dục: luyện tinh thần, óc tháo vác, sáng kiến, lanh trí, mạo hiểm, khỏe mạnh…

-        Còn nhằm mục đích thử thách khả năng, chuyên môn và tinh thần đồng đội, là dịp để ôn lại và thực hành những gì đã học.

III. NGƯỜI THAM DỰ TRÒ CHƠI LỚN :

  1. 1.Trưởng điều khiển :

Vai trò rất cần thiết, không những lúc giải thích mànhất là theo dõi lúc các em chơi để :

-        Giúp các em thi hành luật chơi cho cặn kẻ.

-        Làm trọng tài giải quyết những vụ rắc rối.

-        Lo an toàn cho các em : xem em nào quá mệt, can thiệp lúc gặp nguy hiểm, tai nạn.

-        Kiểm soát các em bị loại.

-        Mỗi trưởng phụ trách mỗi trạmđể khảo hạch như đã chỉ định.

-        Có trưởng đi lại tuần kiểm để điều hoà cả cuộc.

Vì thế, càng nhiều Trưởng càng dễ kiểm soát, điều hành trò chơi, kết quả mỹ mãn.

  1. 2.Người chơi :

-        Con trai thì thích loại trò chơi chiến đấu. Con gái thì thích trò chơi thơ mộng. Dưới 10 tuổi, sự phân biệt ít thành vấn đề

-        Em nhỏ (dưới 10 tuổi) không nên chơi quá 1 giờ

-        Phải lựa trò chơi thích hợp với khả năng và tuổi tác (lớn : trò chơi sát thực tế hơn)

-        Các em càng đông, luật chơi càng phải giản dị, với ban điều hành cử

-        Nên có vùng “ phi chiến” để ai quá mệt có thể nghỉ

-        NB : Với trẻ em không nên cho chơi đêm

IV. TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH TRÒ CHƠI LỚN:

-        Chơi lớn cần được chuẩn bị, ban điều hành phải thấu triệt trò chơi, phân công rõ ràng và hợp tác chặt chẽ với dụng cụ đầy đủ

-        Tuy nhiên đừng quá tham lam để bày ra một trò chơi lớn : quá phức tạp và mệt mỏi, khiến trẻ em phải thất vọng, nản trí và kiệt sức, là điều trái với mục đích : giải trí và giáo dục

1. Chuẩn bị trò chơi :

a. Chọn chủ đề :

+ An định chủ đích giáo dục : những chuyên môn cần thử thách, những đề tài cần thi đua, những đức tính và tài khéo léo cần phát triển

+ Chủ đề đó phải thích hợp theo (giới, tuổi, khả năng, địa thế, thời tiết).

b. Chọn địa điểm :

+ Nếu có thể nên lồng vào một câu chuyện ý nghĩa giúp kích thích trí tưởng tượng làm cuộc

+Phải đến tận nơi quan sát, để ướm định và thích nghi với chủ đề. Lợi dụng tối đa cảnh vật thiên nhiên

+ Tránh nơi : trồng trọt, chăn nuôi, săn bắn, trại lính, công lộ đông người, nhiều xe. Nếu đất tư phải xin phép, cũng như chính quyền địa phương nếu cần

c. An định thời gian :

+ Không quá 1 giờ rưỡi

+ Nếu trò chơi bị hỏng, phải ngừng lại kịp thời. Làm sao chơi xong lúc các em còn đang ham thích

+ An định thời hạn cho mỗi đội tại mỗi trạm, để cuộc chơi được điều hòa

d. Phác họa lược đồ chơi :

+ Tùy theo câu chuyện (chủ đề) để phân phối những trạm với những thử thách, mật thư, dụng cụ

+ Trù liệu và phân phối trưởng

e. Soạn thảo luật chơi : rõ ràng và đơn giản

f. Dạy trước những chuyên môn cần cho cuộc chơi

g. Họp trưởng để phổ biến thấu đáo :

+ Cách chơi, lộ trình, luật chơi, diễn tiến

+ Tiêu chuẩn cho điểm, nhất là phân vụ và địa thế riêng của mỗi trưởng phải phụ trách ( xem III, 1)

h. Chuẩn bị tâm lý để các em sẳn sáng và ham thích

i. Báo trước những dụng cụ các em phải mang theo

2. Trình bày trò chơi :

Họp lại để kiểm soát dụng cụ, đồ cứu thương

-        Phổ biến : cách rõ ràng cho mọi người đều thấu đáo

+ Mục tiêu của trò chơi và cách chơi

+ Phương tiện đạt mục tiêu : dấu đường mật thư

+ Giới hạn đất chơi, thời hạn

+ Trưởng phụ trách – Hiệu lệnh : bắt đầu và tan cuộc chơi

+ Tinh thần lúc chơi : thật thà, kiên tâm, phục thiện, đồng đội…

  1. 3.Hướng dẫn cuộc chơi :
  2. a.Tại mỗi trạm :

Xa nơi đông người, cần có khu đất rộng

-        Trưởng phụ trách phải tới trước để chuẩn bị

-        Để ý chấm điểm về :

+ Nhanh, vui vẽ, y phục,trình diện, kỷ luật, lễ độ, hợp tác….

+ Trả lời các câu hỏi nhanh chóng

+ Thực hiện những kỹ thuật đúng nhanh

b. Một Trưởng chủ chốt :

Phải liên lạc thường xuyên với các trạm để xếp đặt cuộc chơi được điều hòa. Cũng có trưởng theo dõi các em để đề phòng nguy hiểm (cứu thương)

4. Kết thúc trò chơi :

-        Thường chơi lớn kết thúc bằng một trò chơi mạnh

-        Để các em ít phúc bàn cãi (nếu có dấu bất hòa phải tốp ngaylại và cho tập họp lại)

-        Tuyên bố kết quả phải rất tế nhị, cần gây ý thức để các em nhắm đích cuộc chơi hơn sự cạnh tranh “được không kêu, bại không nản”

-        Họp trưởng để rút ưu khuyết điểm. Khi lắng dịu, họp các em lại để nhận định xây dựng theo mục tiêu giáo dục

V. PHÂN LOẠI TRÒ CHƠI LỚN:

  1. A.TRÒ CHƠI KHÔNG BẮT:
  2. 1.Trò chơi tập hợp, trạm đua và chặng đường mánh lới:

Chia các em làm nhiều phe, đi theo một lộ trình :

-        Vòng tròn rồi trở về chỗ khởi hành.

-        Hay đi thẳng tới đích điểm khác.

Trên đường, chúng gặp nhiều thử thách. Tại mỗi trạm (có Trưởng phụ trách)

  1. a.Chơi tập hợp : Kéo dài cả ngày (có lúc nghỉ) Theo một hay nhiều lộ trình tới một đích điểm
  2. b.Chơi trạm đua : Mỗi đoạn đường có những khó khăn. Tại mỗi trạm có một cuộc sát hạch
  3. c.Chặng đường mánh lới : Theo một lộ trình. Trên đường phải quan sát và làm vài công việc theo chỉ thị
  4. 2.Trò chơi truy kích :

Một hay nhiều phe đuổi theo một phe hay một người (thường là nhiều). Trò chơi dứt khi bắt được hết kẻ chạy trốn, ẩn núp (lâu lâu kêu vài tiếng)

  1. 3.Những sứ mệnh phải thi hành :

Hai hay nhiều toán đi theo một lộ trình, phải giải các mật thư để thực hiện những công tác trong đó, dấu đường hướng dẫn. Nguyên tắc: phải hạn định giờ.

  1. 4.Trò chơi đến gần:

Để mục tiêu mà không bị lộ, hoặc để chiếm một vật đem về. Để lẩn tránh: cần nhiều cây cối chướng ngại vật, hầm hố.

  1. 5.Chặng đường chướng ngại:

Đi theo lộ trình: Môn thi là những chướng ngại vật phải vượt qua nhờ tài khéo (ví dụ: qua suối, hố với dây chảo, chân không chạm đất. Ném trúng cầu treo…).Tránh chướng ngại nguy hiểm.

  1. B.TRÒ CHƠI LỚN CÓ BẮT:

- Loại này có tính chất trận chiến (chiến đấu). Loại đối thủ dễ chiếm kho tàng.

-        Các loại:

+ A chiến, B thủ + AB vừa chiến vừa tìm kho tàng.

+ AB vừa chiến vừa thủ.

+ ABC vừa tấn công vừa thủ.

  1. 1.Cách bắt:

- Bằng miệng: gặp địch : kêu tên ; bị chết (gọi đúng số: cấm không được che dấu đi)

- Bằng tay: Vỗ vào người, giật được đuôi.

  1. 2.Chuộc tù binh :

- Hồn sống : Phát cho mỗi người mấy hồn sống. Nếu bị chết phải nộp hồn sống. Hết phải tới trưởng xin hồn khác.

- Ai bị loại, tới bắt tay trưởng xa 200m rồi về chơi lại.

- Mỗi phe bắt được 3 tù binh, trao đổi cho nhau.

- Tù binh chờ giờ ân xá: cứ 10 phút thì thả chẳng hạn.

- Đủ 5 tù binh, ai thâm niên nhất được thả.

- Qua một cuộc thử thách được tha.

- Có nhà tù phe minh sang cứu về.

C. TRÒ CHƠI BAN ĐÊM:

 Như trò chơi lớn nhưng có ít điều lưu ý đặc biệt:

  1. 1.Cho các em trên 10 tuổi
  2. 2.Trưởng đi theo đội để tránh nguy hiểm.
  3. 3.Kết bằng trò chơi nhẹ.

4.Trưởng phải có mặt luôn đề trấn tĩnh đoàn sinh nhấtlà nơi có cảnh rùng rợn.

5. Đề phòng khi hỏa hoạn, rắn cắn……

6. Dùng truyền tin (ánh sáng), dấu đường, mật thư :dễ.

7. Các đội tuyệt đối yên lặng. Chỉ dùng mật lệnh riêng.

  1. 8.An định rõ ràng trường hợp dùng S.O.S.

Trong mọi kỳ trại, trò chơi lớn thường là cái gì hấp dẫn nhất, thỏa mãn trẻ nhất và có công hiệu giáo dục nhất. Nếu trưởng biết khôn khéo : chọn trò chơi thích hợp, vừa sức, hợp khả năng, có chủ đích giáo dục tốt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BĂNG REO

(CỬ ĐIỆU, HÔ HÀO, HÁT HÒ)

 

  1. I.BĂNG REO LÀ GÌ ?

Là những câu xướng đáp ngắn gọn có ý nghĩa, làm theo những cử chỉ phù hợp để :

-        Khơi dậy bầu khí vui tươi sống động

-        Hỗ trợ cho các sinh hoạt khác

-        Giáo dục các em (phản ứng nhanh, dễ nhớ…)

II. CÔNG DỤNG :

  1. 1.KÍCH THích tinh thần hăng hái, vui say
  2. 2.Nhấn mạnh một chiến dịch, một phong trào đang thực hiện
  3. 3.Nâng cao tinh thần đoàn kết
  4. 4.Chào mừng, hoan hô, tán dương
  5. 5.Để kết thúc một màn vui, thay đổi bầu khí

III. PHƯƠNG PHÁP SÁNG TÁC BĂNG REO :

  1. 1.Nguyên tắc :

-        Hình thức : Ngắn gọn, dễ nhớ, dễ làm (2.3 câu, mỗi câu 2.3 chữ )

Nội dung :

+ Mang ý nghĩa giáo dục lành mạnh

+ Phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bài hát, nơi chốn (đúng lúc, đúng nơi, đúng đối tượng, bài hát )

  1. 2.Sáng tác theo những chủ đề :
  2. a.Theo chủ đề một bài hát :

Thí dụ : Xin trao cho nhau

              Chào anh chào chị

Gần nhau :

           Cho nhau – Anh mắt (tay phải chỉ mắt )

            Cho nhau – Nụ cười (tay trái chỉ miệng )

            Cho nhau – Tình người (dậm chân 2 cái )

Hát : Gần nhau trao cho nhau…

  1. b.Theo chủ đề một trò chơi :

Đua thuyền :

0 Chịu chơi     - Không sợ khó

                    (nắm tay phải đấm lên trời một phát)

0 Chịu chơi       - Không sợ bẩn

                     (nắm tay trái đấm lên trời một phát)

0 Anh em ta       - Quyết chiến thắng

                      (nắm hai tay đấm lên trời một phát)

Thổi còi bắt đầu trò chơi

  1. c.Theo chủ đề một phong trào ; một chiến dịch :

                     Viếng Chúa, năng Rước lễ :

0 Thánh Thể – Yêu mến (2 tay chéo trước ngực)

0 Thánh Thể – Tôn thờ (chắp tay)

0 Amen         -   A ! (đứng nghiêm)

  1. d.Theo chủ đề hoàn cảnh :

               Dứt một màn vui :

0 Ai vui           (Tôi) Em

       (quay sang phải, tay phải chỉ người bên cạnh)

0 Ai vui         - (Tôi) Em

       (quay sang trái, tay trái chỉ người bên cạnh)

0 Ai vui cười ?        Chúng ta ! (Vỗ tay)

 

                        Đi đường xa :

0 Ơ, này anh em ơi !          -  Ơi !

0 Đường xa                          - Xông pha !

0 Anh em ra                         - Quyết tiến bước !

IV. THỰC HIỆN BĂNG REO :

1. Chuẩn bị :

        Chọn băng reo phù hợp với hoàn cảnh,

         Đúng nơi, đúng lúc, đúng lứa tuổi…

-        Thuộc lòng băng reo, cử chỉ, có thể dùng fiche

2. Trình bày :

-        Rõ, dễ hiểu, lưu ý những cử chỉ

-        Giọng nói lớn, khuôn mặt vui tươi

V. HÌNH THỨC KHÁC CỦA BĂNG REO : KHẨU HIỆU

  1. 1.Khẩu hiệu :

Hình thức xướng đáp có nội dung, ý nghĩa như băng reo, nhưng chỉ có một câu ngắn gọn

2. Công dụng :

  1. a.Để nhấn mạnh một lý tưởng, một chủ đề trại (huấn luyện) :

                      Tư thế nghiêm :

           - Thiếu nhi           : Hy sinh

           - Hừng đông         : Vươn lên

           - Huynh trưởng     : Phục vụ

           - Nguồn sống        : Vui

           - Giới trẻ               : Vui sống

b. Kích động tinh thần :

-        Đường xa : Quyết tiến

  1. b.Để đáp ứng một hoàn cảnh : tri ân, tán dương,đề nghị (tế nhị) ra lệnh :

           - Cám ơn Cha         : Cám ơn

           - Hoan hô Cha sở    : Hoan hô

           - Khô cổ                   : Mía đâu ? Nước đâu ?

-        Ra sông – Xông ra !

-        Vô sông – xông vô !

-        Ai không ra – Thì vô !

-        Phaolô – Nhiệt thành

-        Goretti – Khiết tịnh

-        Têrêsa – Đơn sơ

+ Lưu ý : Quản trò giới thiệu lý do, nói rõ câu đáp

                  Hô điều đặn, lớn, vui tươi

                 Mỗi khẩu hiệu tùy nghi có thể 2,3 lần

 

VÀI BĂNG REO CÓ BÀI HÁT

 

1.Cùng quây quần :

         0 Anh em ơi !          Ơi !

          0 Tavui                    Hí hí hí (vỗ tay 3 cái)

          0 Ta chơi                 Hi hi hi (vỗ 3 cái)

          0 Ta cười                 Hì hì hì (vỗ 3 cái)

  1. 2.Bốn phương trời :

 

Quản trò chỉ Nam 1 : Tôi phương Đông

                     Nữ 1   : Tôi phương Tây

                        (2 tay chỉ mình)

                     Nam 2 : Tôi phương Nam

                     Nữ 2    : Tôi phương Bắc (2 tay chỉ mình)

Quản trò : - Chúng ta – Một nhà

                   (nắm hai tay người bên giơ cao)

  1. 3.tang tang tang (vòng tròn)

        0 Ta vui                 - Bên nhau (vỗ tay 2 cái)

        0 Ta sống              - Bên nhau (vỗ đùi 1 cái)

   0 Ta vui sống        - Bên nhau

                (Nắm tay nhau đi vào hai bước)

  1. 4.Đi một vòng (vòng tròn)

     0 Ta có đôi mắt – Để nhìn (khom lưng, tay tráisau lưng, tay phải che mắt)

     0 Đôi tai – Để nghe (đứng thẳng 2 tay chắn sau tai)

     0 Đôi chân – Để đi (dậm chân 2 cái)

-        Bên phải quay : Hát đi một vòng

  1. 5.Xin trao cho nhau :

        0 Xin cho anh – Tình thương (vỗ vai người bên phải một cái)

        0 Xin cho em – Tình thương (vỗ vai người bên trái một cái)

        0 Xin cho nhau – Tình thương (vỗ tay 2 cái)

  1. 6.Chim đổi lồng :

         0 Lồng đâu lồng đâu ? – Lồng đây

                     (2 lần, giơ lồng lên)

          0 Chim đâu ? chim đâu ? – Chim đây

                     (2 lần, chim chỉ mình)

          0 Chim   đổi

          0 Lồng    đổi

  1. 7.Về Bêlem

         0 Ta đi          - Đi đâu ? (vỗ tay 2 cái)

         0 Ta về         - Về đâu ? (vỗ tay 2 cái)

         0 Ta đi về     - Về Bêlem

                                          (vỗ tay 1, dậm chân 2 cái)

  1. 8.Lên Can vê

0 Can vê – Yêu thương (chéo tay trước ngực)

0 Can vê – Cứu chuộc (+)

    Ta cùng lên Can vê (bỏ 2 tay gằn một cái)

                       

 

MẬT THƯ

 

I.Thực hiện Mật Thư :

    Trong bất cứ trò chơi nào ở trại, Mật Thư vẫn là điều lý thú, vì nó mang nhiều tính bất ngờ, nhanh trí, biến báo,sáng tạo, can đảm, đoàn kết…

    Vì vậy, Mật Thư trong trò chơi phải được thực hiện một cách có tính toán trước về mục đích, nội dung cũng như hình thức…

     Đối với mọi người Trưởng, để thực hiện Mật Thư trong trò chơi phải lưu ý các điểm sau đây ;

-        Chủ đề :  Phải nắm vững chủ đề trại hoặc buổi chơi. Các trò chơi, nhất là trò chơi lớn, phải xoay quanh chủ đề đó. Vì vậy Mật Thư không ra ngoài chủ đề này.

-        Địa thế : Để lên phương án cho một trò chơi lớn và để làm Mật Thư, phải quan sát đất trại, địa thế chơi và có thể phác họa tiến trình của trò chơi lớn với các trạm, các điểm “ gài” Mật Thư.

-        Thực hiện : Khi có nội dung của Mật Thư theo các trạm, ta có thể thực hiện Mật Thư ngay. Chọn một trong các dạng mậtmã, đặt khóa, rồi theo chìa khóa làm Mật Thư. Làm xong, ta đọc lại, rồi dịch ra để xem có sait hiếu chỗ nào không.

Mật Thư được thực hiện bằng nhiều cách và trên nhiều vật liệu khác nhau : như lá cây, thân cây, giấy, đất, gạch…… Những vật liệu này phải bảo đảm được hình thức và nội dung của Mật Thư, nếu không, thời gian hoặc thời tiết có thể làm sai lạc Mật Thư.

II. Giấu Mật Thư :

     Giấu Mật Thư cũng là một sảo thuật để gây sự “ ấm ức” cho người chơi. Vì vậy người giấu Mật Thư phải lưu ý các điểm sau :

  1. 1.Dấu hiệu chỉ có Mật Thư : Để người chơi tìm mật Thư ta phải luôn cho dấu hiệu chỉ dẫn rõ ràng và chính xác, nhất là về khoảng cách và phương hướng của Mật Thư. Nếu không, có thánh mới biết có Mật Thư mà tìm.
  2. 2.Giấu Mật Thư : Mật Thư được cất giấu dưới rất nhiều hình thức và nhiều vị trí để gây sư can đảm, hoặc óc phán đoán, sáng tạo cũng như tính cách cảnh giác của người chơi, như giấu trong nồi cơm đang nấu, trên chính quần áo mà họ đang mặc, hoặc trong một cục “ phân bò” còn nóng hổi, hay trong ổ kiến lửa….

Nhưng Mật Thư phải được cất giấu tại một vị trí cố định và phải có một ám hiệu đặc biệt hoặc rõ ràng, hoặc lu mờ để người tìm phải quan sát, phán đoán mới tìm ra, vì tìm kím mật Thư phải dùng trí hơn dùng sức.

Ví dụ : Mật Thư giấu trên cây, ngoài dấu hiệu hướng dẫn khoảng cách và phương hướng, ta phải làm giấu ám hiệu đặc biệt mà người tìm phải lưu ý và tìm Mật Thư đâu đó chứ không nên tìm ở chỗ khác. Như ta bẻ một cành lá, hoặc tuốt hết lá của một cành, hoặc cắt đi một nửa của một số lá của cành bên cạnh cành có Mật Thư…… để là ám hiệu. Nếu không, cả một cây um tùm làm sao mà tìm, và có khi cả ta nữa cũng chẳng tìm ra Mật Thư mà chính ta đem giấu.

3. Bảo quản Mật Thư : Mật Thư được giấu ở đâu, hình thức nào cũng phải được bảo quản để không bị saii lạc như phai mờ, rách nát… và không để thất lạc vị trí…

III. Tìm Mật Thư :

     Bất cứ Mật Thư  nào được cất giấu cũng phải có một dấu hiệu hướng dẫn. Dấu hiệu d0ó có thể là một hình vẽ hoặc một bản văn. Trước khi tìm Mật Thư ta phải luôn luôn đề cao cảnh giác đọc kỹ dấu hiệu : hướng Mật Thư và khoảng cách Mật Thư, rồi chính xác theo chỉ dẫn, đứng quan sát xem vị trí đó có gì khác thường, đặc biệt không : Có thể có một viên sỏi trong đám cỏ xanh, hoặc một nhúm cỏ bị cụt lá, hoặc một cây cỏ bị nhổ lên khỏi đất… Mật Thư nằm đâu đó !

      Nhẹ nhàng tìm kím cẩn thận, đừng vội vã bới tung hoặc quần nát vị trí Mật Thư. Bởi vì Mật Thư không luôn luôn là một tờ giấy được cất giấu ở dưới đất, nhưng có thể là những lá cỏ xếp lại trên đất mà ta đã xóa, hoặc Mật Thư là một lá cây khô được để khơi khơi trên mặt đất, hoặc ở trong một cục “ phân chó “ nằm trơ trẽn trên bãi cỏ… mà ta “ dại dột” đã quăng đi mất.

       Ta luôn nhớ : Mật Thư tìm bằng trí chứ không tìm bằng sức, như thế phải luôn luôn đề cao cảnh giác, lưu ý những dấu hiệu khác thường, đặc biệt,. Vì trong trò chơi lớn, tất cả được tính toán…

IV. Giải Mật Thư :

       Tìm mật Thư đã “oái oăm” nhưng giải Mật Thư còn “oái oăm”hơn. Vì thế, tìm được mật Thư rồi điều ta phải tìm, phải đọc, phải hiểu trước tiên là chìa khóa . Một điều chắc chắn là bao lâu ta chưa tìm ra được chìa khóa, thì còn khuya ta mới giải được Mật Thư.

-        Chìa khóa, thường là một biểu tượng, hoặc một câu văn ám chỉ đòi ta phải vận dụng trí phán đoán. Ví dụ : Khóa có vẽ một ngọn lửa đang cháy đó là Mật Thư phải hơ lửa mới đọc được bản tin. Hoặc khóa : Cả đội nhảy hết xuống sông ; đó là Mật Thư phải nhúng nước mới đọc được bản tin… Muôn ngàn khóa hóc búa khác buộc ta phải điên đầu suy nghĩ…

-        Khi tìm ra khóa, ta đừng khinh thường và chủ quan cho rằng bản tin “ dễ ợt”, nhưng cẩn thận dịch Mật Thư ra một tờ giấy khác, đừng ghi trực tiếp lên Mật Thư, để khi dịch lộn hay sai, Mật Thư vẫn còn sạch sẽ và nguyên vẹn, ta sẽ dịch lại cho chính xác, đồng thời giữ Mật Thư cùng với bản dịch khi tới trạm.

* Lưu ý : Các mật Thư hóa học, khi giải phải đọc cho lẹ và ghi ngay vào sổ, vì các loại mật Thư này khi hơ lửa hay nhúng nước, nó sẽ bị tác dụng hóa học, chữ hiện lên rồi biến đi ngay, trừ một số trường hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DẤU ĐƯỜNG

 

ʘ                                                          Khởi hành                 

 

Đi lối này

 

Nhanh lên

 

 
   

 

 

Rẻ trái

 
   

 

 

 

Rẻ phải

 

 

 

 

 

Chia ra 2 toán

 

 

Quay trở lại

 

                                               

 
   

 

 

Đi chậm lại                                                     Đợi ở đây                   

 

 

Vượt trở ngại

 

 

Đường cấm đi

 

 

Trại hướng này

 

ʘ                    Đến đích (hết dấu đường)

 
   

 

 

Mật Thư cách 5m

 

 

 

MẬT THƯ THÔNG THƯỜNG

 

 

1.Tiếng lóng :

Bản tin :  ÀNG RÍ – Ề VÌ – ẠI TRỊ –ẬT THỊ – ỚM SÍ – ƯỚC TRÍ – Ờ GÌ – ƠM CI .

Chìa khóa : tôi là Hai lúa, xin các bạn chỉ dùm tôi phải dùng chữ nào cho đúng “nói nóng hay là nói Lóng”

Cách giải : gốc nguyên âm trong chữ luôn đi trước, theo sau phụ âm chính (mẩu tử đầu của chữ ) nếu có và có một nguyên âm vô nghĩa được ghép vào. Do đó phải dịch như đánh vần lớp 1, bỏ nguyên âm sau phụ âm chính.

2. Từ ghép :

 Bản tin : …………….. soát, điều ………………, bảo …….., ……………. .sản, ………vắt, ……… bạt .

Chìa khóa : Đừng để em cô độc, hãy cho em một người bạn có nghĩa .

Cách giải : Tìm 1 từ ghép với từ đã cho sao cho hợp nghĩa và thành câu.

Dịch là : Kiểm  tra vệ sinh trong lều

Dịch là : Ráng về trại thật sớm trước giờ cơm .

3. Tục ngữ – thành ngữ :

Bản tin : …………………………. lửa tắt đèn

              …………………………… khóc mai cười

              Không ……………………….. mà đến

              Giàu nhờ …………………..sang nhờ vợ

              …………………. Hẹn lại lên

              Con hơn cha là ………………. Có phúc

              Làm …………………. hai chủ

              Làm …………………. ăn thiệt

Chìa khóa : Điền vào chỗ trống

Cách giải : Đây là những câu tục ngữ – thành ngữ rất quen thuộc, do đó phải điền vào chỗ trống những từ thích hợp.

Dịch là : “Tối nay mời bạn đến nhà tôi chơi “

 

 

MẬT THƯ THEO MORSE

 

 

  1. 1.Am nhạc 1 :

Bản tin :

 

 

 

 

Chìa khóa : tích (. ) = Đô  ; Tè (- ) = Fa

Cách giải : Thay tích = Đô ; tè = Fa. Nốt trắng đen không có gì , như nhau thôi, mỗi trường canh 1 mẫu tự

Dịch là : Tương trợ

  1. 2.Am nhạc 2 :

Bản tin :

 

 

 

 

Chìa khóa : tích (.) =       tè (-) =

Cách giải : thay tích =       ; tè =     . Các nốt cao độ không có gì thay đổi chỉ là đánh lừa.

Dịch là : sống vui

3. Am nhạc 3 :

Bản tin :

 

 

 

Chìa khóa : tích (.) = một nốt ; tè (-) = hai nốt

Cách giải : thay tích = 1 nốt nhạc ; tè = 2 nốt nhạc . Các nốt trắng đen không thay đổi, chỉ là đánh lừa.

Dịch là : Phục vụ

4. Hy Lạp :

Bản tin :

Chì khóa : tích (.) =     ; tè (-) = 

Cách giải : thay tích =     ; tè =     ; dấu gạch (-) cắt đôi từng mẫu tự

Dịch là : khiêm tốn

* DẠNG THAY THẾ

5. Số thay chữ 1 :

Bản tin : 1 23 14 – 22 15 3 19 – 8 15 3 9 – 8 1 25

Chìa khóa : A = 1

Cách giải : Viết bảng 26 chữ cái và đối chiếu với 26 số ta có A = 1; B =2; ……………dịch thay số bằng chữ thích hợp đã cho

A    B    C    D    E    F    G    H    I    J    K    L    M

1     2     3    4     5     6    7     8    9   10  11   12   13

N    O    P    Q    R    S     T    U   V   W   X    Y    Z

14   15  16   17  18   19   20   21  22  23   24  25   26

Dịch là :An vóc học hay

6. Số thay chữ 2 :

Bản tin : 4  4  5  5  22  72  - 8  5  22  10 – 12  1  9  10 – 12  5  5  2

Chìa khóa : Anh và em đều lên lớp 1 (A = M = 1)

Cách giải : Viết bảng 26 chữ cái. Điền số thứ tự A =1 đến l =12, sau đó lại điền tiếp M =1, N =2 …… cho đến Z =14. Để dễ phân biệt với dãy số bên trên, ở dãy số bên dưới ta ký hiệu thêm số mũ ở bên trên (2)

A   B   C   D   E   F   G   H   I   J   K   L   M

1    2    3   4    5   6    7   8   9  10  11  12  13

N    O    P    Q    R    S    T    U   V    W    X   V1     Z

22   32   42    52    62  72    82   92  102 112  122 132  142

Dịch là : Đến hẹn lại lên

7. Số thay chữ 3 :

Bản tin : 10  1 –  5    25   16   10 – 15  18  24 – 15  8  5

  1. 1123 – 11  17  1  12 – 7  1  23 – 16  11  1  25

Chìa khóa : a =1; ă =2; …….. y =29

Cách giải : Viết bảng chữ cái tiếng việt, tức bảng chữ cái 29 chữ có cả những dấu mũ như ă, â,đ, ê, ô, ư, ơ ……… sau đó đối chiếu với số của bảng tin mà thay vào.

a  ă    â    b    c    d    đ    e    ê    g    h    I    k    l    m

1   2    3    4    5   6     7   8    9   10  11  12  13  14  15

 

n      o      ô    ơ      p      q      r      s      t      u      ư      v      x      y

16  17    18  19     20    21    22   23    24   25    26    27    28    29

Dịch là : Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

8. Chữ thay chữ 1 :

Bản tin : lippoh  - offo  - eeffs  - usfs  - fn  - dipxj  - ebp

Chìa khóa : A =b

Cách giải : Ta lập bảng chữ cái ứng với Chữ Hoa và chữ thường với A =b rồi thay vào bảng tin

A   B    C   D   E   F   G   H   I   J   K    L   M

b   c    d    e    f    g    h     i     j   k    l    m    n

N  O   P    Q   R   S    T   U   V  W  X   Y    Z

o  p    q     r    s    t      u   v    w   x   y    z     a

Dịch là : Không nên để trẻ em chơi dao

9. Chữ thay chữ 2 :

Bản tin : G V R R A F  -  Y R R A  -  G B N A S  -  G U N J A T F  -

N J G F  - I R R S  - G N

Chìa khóa : A = N (hay N =A )

Cách giải : Ta lập bảng mẫu tự ứng với A = N ta thấy bảng chữ cái được phân đôi như sau :

A    B   C    D    E    F    G    H    I    J    K    L    M

N    O    P    Q    R    S    T    U   V   W  X    Y    Z

Sau đó ta thay những mẫu tự song song được thay thế vào bản tin.

Dịch là : Tiến lên toàn thắng ắt về ta.

* Một số cách giải khóa số thay chữ :

- Em lên năm               tức   M = 8

- Em là Tam Sắc          tức   M = 8

- Bay hỏi ai là anh cả   tức   7 =  A

- Tình yêu không phai  tức   0 =  5

- Em thật Sau Sắc         tức   M = 6

* Một số cách giải khóa chữ thay chữ :

- Á đi chăn dê                tức  A = D

- Bò con bằng tuổi dê    tức  B = D

- Kéo thang một nấc xê ra ngoài   H = C

- Hãy ca hát cho vui       tức  K = H

- Anh cả hết sức ngại ngùng A = E

- Bưng phở phải bỏ trứng gà  P = O

- Rùa bị điện giựt                    Q = T

* Lập Vòng Dĩa để giải Mật Thư số thay Chữ hoặc Chữ thay Số :

  1. 1.Lấy giấy bìa cứng cắt thành 3 vòng tròn từ lớn đến nhỏ. Mỗi vòng chia đều ra làm 26 phần ứng với 26 chữ cái trong mẫu tự La Tinh.
  2. 2.Dùng nút bóp ghim chúng lại với nhau theo dạng Đồng Tâm để xoay vòng cho dễ.
  3. 3.Khi giải khóa ta chỉ cần xoay vòng dĩa sao cho khớp chữ với số hoặc chữ Hoa với chữ thường, rồi cứ thế mà tra cho hết bản tin.

 

 

10. Hình vẽ :

Bản tin :

 

 

Chìa khóa : thêm và bớt những mẫu tự ngoài vào hình vẽ

Cách giải : Tên của hình vẽ sẽ được thêm và bớt những mẫu tự bên cạnh thì ra bản tin.

Dịch là : Giọt máu đào.

11. Tọa độ : Thường

Bản tin :

 

1

2

3

4

5

A

a

b

c

d

e

B

f

g

h

i

j

C

k

l

m

n

o

D

p

q

r

s

t

E

u

v

w

x

y

A4 – A4 – A1 – E4 - / A4 – A4 – A5 – A5 – C4 – D4 - / C4 – C5 – E3 – B4 / D3 – C5 – C5 – B4 – B1

Chìa khoá : A1 = a ;  E5 = y

Cách giải : Đối chiếu bảng tin vào ô kẻ hàng ngang dọc ta sẽ có câu yêu cầu.

Dịch là : Đã đến nơi rồi.

12. Tọa độ âm nhạc

Bản tin :

Chìa khóa : A = Do     ; Y = Sol

Cách giải : đối chiếu bản tin vào ô kẻ hàng ngang dọc ta sẽ có câu yêu cầu.

Dịch là : Tiến về.

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH GIỚI TRẺ CẮM TRẠI

(HÈ 2001). HỌ ĐẠO TÂN PHÚ

Chủ đề : VUI CHƠI TRONG YÊU THƯƠNG

Bài hát : Này bạn ơi hãy chơi…… (Hc tr 22)

Thời gian : - 6g30     có mặt

Sáng – 7g00 – 7g45  che lều – trang trí

-        7g45 – 8g00  Tập hợp chung – Ôn bài hát

-        8g00 – 8g30  Chào Cha + dì + BĐH

-        8g30 – 9g00  Sinh hoạt vòng tròn

-        9g00 – 11g00  TC thi đua các tổ

(10g45 : các tổ chuẩn bị nấu cơm)

Trưa – 11g00 – 11g45  nấu cơm trưa

         (11g15 : Các tổ sinh hoạt tại lều)

-        11g45 – 12g00  Chấm điểm lều + cơm

-        12g00 – 12g30  An trưa

(Sau ăn trưa các tổ dợt văn nghệ lửa trại)

-        13g10 – 13g25  Viếng Chúa chung

-        13g30 – 14g30   Thi đua + Đố vui

-        14g45 – 16g45   Trò chơi lớn

-        17g     – 17g30    Nấu cơm chiều

-        17g30 – 18g00    An chiều

(Sau ăn chiều các tổ thu dọn lều và chuẩn bị văn nghệ lửa trại)

- 18g45 – 19g00   Tập chung quanh lửa trại

- 19g00 – 21g00   Văn nghệ lửa trại

- 21g00 – 21g30   Lửa dặm đường

- 21g30 – 22g00   Tổng kết – phát thưởng chia tay.

CÁC KHẨU HIỆU

Khẩu hiệu chung : Giới trẻ – Vui sống

Trại trung ương : Bồ Câu – Hòa Bình

Khẩu hiệu Tổ (Trại) :

  1. 1.Hoàng Anh – Hót hay
  2. 2.Sơn Ca – Hát vàng
  3. 3.Vành Khuyên – Nhanh nhẹn
  4. 4.Phượng Hoàng – Bay cao
  5. 5.Chích chòe – Ríu rích
  6. 6.Họa Mi – Thánh thót
  7. 1.Đá bóng
  8. 2.Nhảy bao
  9. 3.Đá banh sút vào gol
  10. 4.Dựng cầu mà đi
  11. 5.Kéo co
  12. 6.Đổ nước từ dĩa vào chai
  13. 7.Đưa nàng về dinh
  14. 8.Tải đạn qua cầu (cầm quạt, dĩa banh)
  15. 9.Bắt vịt nấu cháo
  16. 1.1 trái banh da
  17. 2.12 cái bao
  18. 3.18 trái banh mủ
  19. 4.1 sợi dây cáp to
  20. 5.18 dĩa mủ, 6 chai, 6 thao nước
  21. 6.6 cây, 1,5m ; 6 cây 2m
  22. 7.18 cây quạt
  23. 8.8 con vịt ta
TRÒ CHƠI THI ĐUA CÁC TỔ NGOÀI TRỜI
DỤNG CỤ
 
 
BẢNG CHẤM LỀU + CƠM

TỔ

LỀU

CƠM

TC

1

2

3

4

5

6

 

 

 

*Cho điểm từ 7 – 10đ mỗi mục

TRÒ CHƠI THI ĐUA + ĐỐ VUI TRONG PHÒNG

* Trò chơi :1. Dán tranh

                    2. An kẹo

                    3. Ghép câu Kinh Thánh

                    4. Chuyền banh bong

* Đố vui : 1. Ô chữ Kinh Thánh

                  2. Trắc nghiệm Kinh Thánh + Phụng vụ

                  3. Hỏi nhanh đáp lẹ

DỤNG CỤ

TC : 1. Tranh mới, tranh cũ, keo

         2. Kẹo, sợi chỉ

         3. Câu Kinh Thánh, giấy coston dài, kéo

         4. Muỗng, đũa, banh bong

 ĐV : 1. Bảng, phấn

          2. Bảng mêca, viết xóa, bông gòn

          3. Một số quà cho khán giả

TRÒ CHƠI LỚN

Chủ đề : ĐI TÌM KHO BÁU NƯỚC TRỜI (Mt 13, 44 –46 )

-        6 tổ : 1, 2, 3, 4, 5, 6

-        4 trạm chính : I   II,   III,   IV

-        3 trạm phụ :        A,    B,     C

-        6 kho báu :     kb1,  kb2,  kb3,  kb4,  kb5,  kb6

CÁCH DI CHUYỂN TRẠM

                                II                                                       kb3

                                       1,2          4,5          3,6

                               A                                                        kb6

Xuất phát      I       III                                                       kb2

                                        3,4          1,6          2,5

 (6 tổ)      (6 tổ)       B                                                       kb5

 

                                IV                                                      kb1

                                         5,6          2,3          1,4

                                 C                                                      kb4

                                        Lần 1      lần 2      lần 3

 

 

CÁC VAI

 

TRẠM I : Cha Sở (mặc áo dòng)

         II : Bác nông dân (tay cầm cuốc )

            A : Anh thợ hồ (tay cầm bay)

           III : Người thương gia (mang túi sách)

            B : Tướng cướp (đeo dao)

           IV : Vị ẩn tu (đeo chuổi)

            C : Chú tiểu (cầm chổi)

NƠI ĐÓNG TRẠM

TRẠM I : Trong nhà thờ

            II +A : khu vườn sau nhà quý dì

           III +B : Ngoài đất thánh

           IV + C : Núi hiệp thông

DẤU TRẠM

A đến II : Xoăn quần tới đầu gối

B đến III : Vẽ râu

C đến IV : Thắt vạt áo lại

NƠI GIẤU MẬT THƯ

Tổ 1 : Trên tượng Chúa Giêsu trước cổng

      2 : Trên nóc chuồng khỉ

      3 : Sau tượng Thánh Giuse

      4 : Trên tượng Đức mẹ núi Hiệp Thông

      5 : Dưới bàn thờ cũ trước nhà Xứ

      6 : Dưới bình nhang, trước tượng Thánh Têrêsa Hài Đồng Giêsu ở ao.

NƠI GIẤU KHO BÁU

Tổ 1 : Gần vườn chuối trước nhà Xứ

      2 : Gần mã ngoài đất Thánh

      3 : Gần bụi trúc sau khu vườn quý dì, cặp đất Thánh

      4 : Gần cây cầu tương thân, tương trợ, tươmg ái

      5 : gần đám lá, sau nhà thờ, bên vườn quý dì

      6 : Gần vườn bông cặp nhà quý dì.

LỜI CHÚA TRONG KHO BÁU

Tổ 1 : “ Cứ để trẻ em đến với Thầy, đừng ngăn cấm chúng, vì nước trời thuộc về những ai giống như chúng “ (Mt 19,14)

      2 : “ Ai đã tra tay cầm cày mà còn ngoái lại đằng sau, thì không thích hợp với nước TC “ (Lc 9,62)

      3 : “ Nước TC không phải là chuyện ăn, chuyện uống, nhưng là sự công chính, bình an và hoan lạc trong Thánh Thần “ (Rm 14,17)

      4 : “ Hãy tích trữ cho mình những kho tàng trên trời nơi mối mọt không làm hư nát, nơi trộm cắp không  đạo ngạch và lấy đi được “

(Mt 6,20)

      5 : “ Anh chỉ thiếu có một điều, là hãy đi bán những gì anh có mà cho người ngèo, anh sẽ được một kho tàng trên trời “ (Mc 10,21)

      6 : “ Thời kỳ đã mãn, và triều đại Thiên Chúa đã đến gần. Anh em hãy sám hối và tin vào Tin mừng “ (Mc 1,15)

YÊU CẦU KIỂM TRA CHUYÊN MÔN

Trạm I : Giải thích Kinh Thánh (Mt 13,44-46) : Nói về kho báu nước trời

          II : Giáo dục nhân bản, các đức tính, trò phạt nói về đời sống cực khổ của người nông dân

          A : Sinh hoạt ( bài hát, trò chơi, băng reo, múa) giải khát nước đá lạnh. Nói về thợ hồ.

         III : Nghiêm tập hàng dọc, vòng tròn (khẩu hiệu, chào, so hàng). Nói về đời sống người buôn bán.

          B : Vui chơi ăn uống, bày vài trò vui cướp phá thi đấu ganh đua với nhau.

         IV : Việc đạo đức, sống lời Chúa, học giáo lý,Kinh thánh tổng quát, sống phụng vụ.

          C : Thử thách vượt khó, trèo đèo, lội sông, leo núi, vài điều kiện để vào nơi Thánh.

Lưu ý : Sau khi qua trạm I, Trưởng trạm sẽ phát mật thư cho các tổ đi tìm nơi giấu các mật thư nói trên. Rồi các tổ theo hướng dẫn trong mật thư nói trên sẽ tiếp tục đến các trạm khác. Lần cuối cùng các tổ sẽ được các trạm phát mật thư đi tìm kho báu, tìm xong tập trung về lều trại, giải quyết kho báu và vui chơi tại lều.

BẢNG CHẤM ĐIỂM TRÒ CHƠI LỚN

TỔ

TINH THẦN TỔ

KIỂM TRA CHUYÊN MÔN

TC

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     

 

 

 

 

 

 

       

         

 

               

 

TRÒ CHƠI LỚN

 

I. TRÒ CHƠI LỚN LÀ GÌ?

     Chơi lớn là một trò chơi cần lâu giờ, cho nhiều người, ở ngoài trời, nơi khu đất rộng có nhiều chướng ngại vật thiên nhiên.

      Gồm nhiều giai đọan kèm theo những thi đua liên tiếp và thường  được lồng vào những câu chuyện để khiêu gợi óc tưởng tượng, phiêu lưu và hào hứng…

II. MỤC ĐÍCH TRÒ CHƠI LỚN:

-        Trò chơi lớn nhằm mục đích giáo dục: luyện tinh thần, óc tháo vác, sáng kiến, lanh trí, mạo hiểm, khỏe mạnh…

-        Còn nhằm mục đích thử thách khả năng, chuyên môn và tinh thần đồng đội, là dịp để ôn lại và thực hành những gì đã học.

III. NGƯỜI THAM DỰ TRÒ CHƠI LỚN :

  1. 4.Trưởng điều khiển :

Vai trò rất cần thiết, không những lúc giải thích mànhất là theo dõi lúc các em chơi để :

-        Giúp các em thi hành luật chơi cho cặn kẻ.

-        Làm trọng tài giải quyết những vụ rắc rối.

-        Lo an toàn cho các em : xem em nào quá mệt, can thiệp lúc gặp nguy hiểm, tai nạn.

-        Kiểm soát các em bị loại.

-        Mỗi trưởng phụ trách mỗi trạmđể khảo hạch như đã chỉ định.

-        Có trưởng đi lại tuần kiểm để điều hoà cả cuộc.

Vì thế, càng nhiều Trưởng càng dễ kiểm soát, điều hành trò chơi, kết quả mỹ mãn.

  1. 5.Người chơi :

-        Con trai thì thích loại trò chơi chiến đấu. Con gái thì thích trò chơi thơ mộng. Dưới 10 tuổi, sự phân biệt ít thành vấn đề

-        Em nhỏ (dưới 10 tuổi) không nên chơi quá 1 giờ

-        Phải lựa trò chơi thích hợp với khả năng và tuổi tác (lớn : trò chơi sát thực tế hơn)

-        Các em càng đông, luật chơi càng phải giản dị, với ban điều hành cử

-        Nên có vùng “ phi chiến” để ai quá mệt có thể nghỉ

-        NB : Với trẻ em không nên cho chơi đêm

IV. TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH TRÒ CHƠI LỚN:

-        Chơi lớn cần được chuẩn bị, ban điều hành phải thấu triệt trò chơi, phân công rõ ràng và hợp tác chặt chẽ với dụng cụ đầy đủ

-        Tuy nhiên đừng quá tham lam để bày ra một trò chơi lớn : quá phức tạp và mệt mỏi, khiến trẻ em phải thất vọng, nản trí và kiệt sức, là điều trái với mục đích : giải trí và giáo dục

1. Chuẩn bị trò chơi :

a. Chọn chủ đề :

+ An định chủ đích giáo dục : những chuyên môn cần thử thách, những đề tài cần thi đua, những đức tính và tài khéo léo cần phát triển

+ Chủ đề đó phải thích hợp theo (giới, tuổi, khả năng, địa thế, thời tiết).

b. Chọn địa điểm :

+ Nếu có thể nên lồng vào một câu chuyện ý nghĩa giúp kích thích trí tưởng tượng làm cuộc

+Phải đến tận nơi quan sát, để ướm định và thích nghi với chủ đề. Lợi dụng tối đa cảnh vật thiên nhiên

+ Tránh nơi : trồng trọt, chăn nuôi, săn bắn, trại lính, công lộ đông người, nhiều xe. Nếu đất tư phải xin phép, cũng như chính quyền địa phương nếu cần

c. An định thời gian :

+ Không quá 1 giờ rưỡi

+ Nếu trò chơi bị hỏng, phải ngừng lại kịp thời. Làm sao chơi xong lúc các em còn đang ham thích

+ An định thời hạn cho mỗi đội tại mỗi trạm, để cuộc chơi được điều hòa

d. Phác họa lược đồ chơi :

+ Tùy theo câu chuyện (chủ đề) để phân phối những trạm với những thử thách, mật thư, dụng cụ

+ Trù liệu và phân phối trưởng

e. Soạn thảo luật chơi : rõ ràng và đơn giản

f. Dạy trước những chuyên môn cần cho cuộc chơi

g. Họp trưởng để phổ biến thấu đáo :

+ Cách chơi, lộ trình, luật chơi, diễn tiến

+ Tiêu chuẩn cho điểm, nhất là phân vụ và địa thế riêng của mỗi trưởng phải phụ trách ( xem III, 1)

h. Chuẩn bị tâm lý để các em sẳn sáng và ham thích

i. Báo trước những dụng cụ các em phải mang theo

2. Trình bày trò chơi :

Họp lại để kiểm soát dụng cụ, đồ cứu thương

-        Phổ biến : cách rõ ràng cho mọi người đều thấu đáo

+ Mục tiêu của trò chơi và cách chơi

+ Phương tiện đạt mục tiêu : dấu đường mật thư

+ Giới hạn đất chơi, thời hạn

+ Trưởng phụ trách – Hiệu lệnh : bắt đầu và tan cuộc chơi

+ Tinh thần lúc chơi : thật thà, kiên tâm, phục thiện, đồng đội…

  1. 6.Hướng dẫn cuộc chơi :
  2. b.Tại mỗi trạm :

Xa nơi đông người, cần có khu đất rộng

-        Trưởng phụ trách phải tới trước để chuẩn bị

-        Để ý chấm điểm về :

+ Nhanh, vui vẽ, y phục,trình diện, kỷ luật, lễ độ, hợp tác….

+ Trả lời các câu hỏi nhanh chóng

+ Thực hiện những kỹ thuật đúng nhanh

b. Một Trưởng chủ chốt :

Phải liên lạc thường xuyên với các trạm để xếp đặt cuộc chơi được điều hòa. Cũng có trưởng theo dõi các em để đề phòng nguy hiểm (cứu thương)

4. Kết thúc trò chơi :

-        Thường chơi lớn kết thúc bằng một trò chơi mạnh

-        Để các em ít phúc bàn cãi (nếu có dấu bất hòa phải tốp ngaylại và cho tập họp lại)

-        Tuyên bố kết quả phải rất tế nhị, cần gây ý thức để các em nhắm đích cuộc chơi hơn sự cạnh tranh “được không kêu, bại không nản”

-        Họp trưởng để rút ưu khuyết điểm. Khi lắng dịu, họp các em lại để nhận định xây dựng theo mục tiêu giáo dục

V. PHÂN LOẠI TRÒ CHƠI LỚN:

  1. C.TRÒ CHƠI KHÔNG BẮT:
  2. 6.Trò chơi tập hợp, trạm đua và chặng đường mánh lới:

Chia các em làm nhiều phe, đi theo một lộ trình :

-        Vòng tròn rồi trở về chỗ khởi hành.

-        Hay đi thẳng tới đích điểm khác.

Trên đường, chúng gặp nhiều thử thách. Tại mỗi trạm (có Trưởng phụ trách)

  1. d.Chơi tập hợp : Kéo dài cả ngày (có lúc nghỉ) Theo một hay nhiều lộ trình tới một đích điểm
  2. e.Chơi trạm đua : Mỗi đoạn đường có những khó khăn. Tại mỗi trạm có một cuộc sát hạch
  3. f.Chặng đường mánh lới : Theo một lộ trình. Trên đường phải quan sát và làm vài công việc theo chỉ thị
  4. 7.Trò chơi truy kích :

Một hay nhiều phe đuổi theo một phe hay một người (thường là nhiều). Trò chơi dứt khi bắt được hết kẻ chạy trốn, ẩn núp (lâu lâu kêu vài tiếng)

  1. 8.Những sứ mệnh phải thi hành :

Hai hay nhiều toán đi theo một lộ trình, phải giải các mật thư để thực hiện những công tác trong đó, dấu đường hướng dẫn. Nguyên tắc: phải hạn định giờ.

  1. 9.Trò chơi đến gần:

Để mục tiêu mà không bị lộ, hoặc để chiếm một vật đem về. Để lẩn tránh: cần nhiều cây cối chướng ngại vật, hầm hố.

10.Chặng đường chướng ngại:

Đi theo lộ trình: Môn thi là những chướng ngại vật phải vượt qua nhờ tài khéo (ví dụ: qua suối, hố với dây chảo, chân không chạm đất. Ném trúng cầu treo…).Tránh chướng ngại nguy hiểm.

  1. D.TRÒ CHƠI LỚN CÓ BẮT:

- Loại này có tính chất trận chiến (chiến đấu). Loại đối thủ dễ chiếm kho tàng.

-        Các loại:

+ A chiến, B thủ + AB vừa chiến vừa tìm kho tàng.

+ AB vừa chiến vừa thủ.

+ ABC vừa tấn công vừa thủ.

  1. 3.Cách bắt:

- Bằng miệng: gặp địch : kêu tên ; bị chết (gọi đúng số: cấm không được che dấu đi)

- Bằng tay: Vỗ vào người, giật được đuôi.

  1. 4.Chuộc tù binh :

- Hồn sống : Phát cho mỗi người mấy hồn sống. Nếu bị chết phải nộp hồn sống. Hết phải tới trưởng xin hồn khác.

- Ai bị loại, tới bắt tay trưởng xa 200m rồi về chơi lại.

- Mỗi phe bắt được 3 tù binh, trao đổi cho nhau.

- Tù binh chờ giờ ân xá: cứ 10 phút thì thả chẳng hạn.

- Đủ 5 tù binh, ai thâm niên nhất được thả.

- Qua một cuộc thử thách được tha.

- Có nhà tù phe minh sang cứu về.

C. TRÒ CHƠI BAN ĐÊM:

 Như trò chơi lớn nhưng có ít điều lưu ý đặc biệt:

  1. 4.Cho các em trên 10 tuổi
  2. 5.Trưởng đi theo đội để tránh nguy hiểm.
  3. 6.Kết bằng trò chơi nhẹ.

4.Trưởng phải có mặt luôn đề trấn tĩnh đoàn sinh nhấtlà nơi có cảnh rùng rợn.

5. Đề phòng khi hỏa hoạn, rắn cắn……

6. Dùng truyền tin (ánh sáng), dấu đường, mật thư :dễ.

7. Các đội tuyệt đối yên lặng. Chỉ dùng mật lệnh riêng.

  1. 9.An định rõ ràng trường hợp dùng S.O.S.

Trong mọi kỳ trại, trò chơi lớn thường là cái gì hấp dẫn nhất, thỏa mãn trẻ nhất và có công hiệu giáo dục nhất. Nếu trưởng biết khôn khéo : chọn trò chơi thích hợp, vừa sức, hợp khả năng, có chủ đích giáo dục tốt.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BĂNG REO

(CỬ ĐIỆU, HÔ HÀO, HÁT HÒ)

 

  1. J.BĂNG REO LÀ GÌ ?

Là những câu xướng đáp ngắn gọn có ý nghĩa, làm theo những cử chỉ phù hợp để :

-        Khơi dậy bầu khí vui tươi sống động

-        Hỗ trợ cho các sinh hoạt khác

-        Giáo dục các em (phản ứng nhanh, dễ nhớ…)

II. CÔNG DỤNG :

  1. 6.KÍCH THích tinh thần hăng hái, vui say
  2. 7.Nhấn mạnh một chiến dịch, một phong trào đang thực hiện
  3. 8.Nâng cao tinh thần đoàn kết
  4. 9.Chào mừng, hoan hô, tán dương

10.Để kết thúc một màn vui, thay đổi bầu khí

III. PHƯƠNG PHÁP SÁNG TÁC BĂNG REO :

  1. 3.Nguyên tắc :

-        Hình thức : Ngắn gọn, dễ nhớ, dễ làm (2.3 câu, mỗi câu 2.3 chữ )

Nội dung :

+ Mang ý nghĩa giáo dục lành mạnh

+ Phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi, bài hát, nơi chốn (đúng lúc, đúng nơi, đúng đối tượng, bài hát )

  1. 4.Sáng tác theo những chủ đề :
  2. e.Theo chủ đề một bài hát :

Thí dụ : Xin trao cho nhau

              Chào anh chào chị

Gần nhau :

           Cho nhau – Anh mắt (tay phải chỉ mắt )

            Cho nhau – Nụ cười (tay trái chỉ miệng )

            Cho nhau – Tình người (dậm chân 2 cái )

Hát : Gần nhau trao cho nhau…

  1. f.Theo chủ đề một trò chơi :

Đua thuyền :

0 Chịu chơi     - Không sợ khó

                    (nắm tay phải đấm lên trời một phát)

0 Chịu chơi       - Không sợ bẩn

                     (nắm tay trái đấm lên trời một phát)

0 Anh em ta       - Quyết chiến thắng

                      (nắm hai tay đấm lên trời một phát)

Thổi còi bắt đầu trò chơi

  1. g.Theo chủ đề một phong trào ; một chiến dịch :

                     Viếng Chúa, năng Rước lễ :

0 Thánh Thể – Yêu mến (2 tay chéo trước ngực)

0 Thánh Thể – Tôn thờ (chắp tay)

0 Amen         -   A ! (đứng nghiêm)

  1. h.Theo chủ đề hoàn cảnh :

               Dứt một màn vui :

0 Ai vui           (Tôi) Em

       (quay sang phải, tay phải chỉ người bên cạnh)

0 Ai vui         - (Tôi) Em

       (quay sang trái, tay trái chỉ người bên cạnh)

0 Ai vui cười ?        Chúng ta ! (Vỗ tay)

 

                        Đi đường xa :

0 Ơ, này anh em ơi !          -  Ơi !

0 Đường xa                          - Xông pha !

0 Anh em ra                         - Quyết tiến bước !

IV. THỰC HIỆN BĂNG REO :

1. Chuẩn bị :

        Chọn băng reo phù hợp với hoàn cảnh,

         Đúng nơi, đúng lúc, đúng lứa tuổi…

-        Thuộc lòng băng reo, cử chỉ, có thể dùng fiche

2. Trình bày :

-        Rõ, dễ hiểu, lưu ý những cử chỉ

-        Giọng nói lớn, khuôn mặt vui tươi

V. HÌNH THỨC KHÁC CỦA BĂNG REO : KHẨU HIỆU

  1. 9.Khẩu hiệu :

Hình thức xướng đáp có nội dung, ý nghĩa như băng reo, nhưng chỉ có một câu ngắn gọn

2. Công dụng :

  1. c.Để nhấn mạnh một lý tưởng, một chủ đề trại (huấn luyện) :

                      Tư thế nghiêm :

           - Thiếu nhi           : Hy sinh

           - Hừng đông         : Vươn lên

           - Huynh trưởng     : Phục vụ

           - Nguồn sống        : Vui

           - Giới trẻ               : Vui sống

b. Kích động tinh thần :

-        Đường xa : Quyết tiến

  1. d.Để đáp ứng một hoàn cảnh : tri ân, tán dương,đề nghị (tế nhị) ra lệnh :

           - Cám ơn Cha         : Cám ơn

           - Hoan hô Cha sở    : Hoan hô

           - Khô cổ                   : Mía đâu ? Nước đâu ?

-        Ra sông – Xông ra !

-        Vô sông – xông vô !

-        Ai không ra – Thì vô !

-        Phaolô – Nhiệt thành

-        Goretti – Khiết tịnh

-        Têrêsa – Đơn sơ

+ Lưu ý : Quản trò giới thiệu lý do, nói rõ câu đáp

                  Hô điều đặn, lớn, vui tươi

                 Mỗi khẩu hiệu tùy nghi có thể 2,3 lần

 

VÀI BĂNG REO CÓ BÀI HÁT

 

1.Cùng quây quần :

         0 Anh em ơi !          Ơi !

          0 Tavui                    Hí hí hí (vỗ tay 3 cái)

          0 Ta chơi                 Hi hi hi (vỗ 3 cái)

          0 Ta cười                 Hì hì hì (vỗ 3 cái)

10.Bốn phương trời :

 

Quản trò chỉ Nam 1 : Tôi phương Đông

                     Nữ 1   : Tôi phương Tây

                        (2 tay chỉ mình)

                     Nam 2 : Tôi phương Nam

                     Nữ 2    : Tôi phương Bắc (2 tay chỉ mình)

Quản trò : - Chúng ta – Một nhà

                   (nắm hai tay người bên giơ cao)

11.tang tang tang (vòng tròn)

        0 Ta vui                 - Bên nhau (vỗ tay 2 cái)

        0 Ta sống              - Bên nhau (vỗ đùi 1 cái)

   0 Ta vui sống        - Bên nhau

                (Nắm tay nhau đi vào hai bước)

12.Đi một vòng (vòng tròn)

     0 Ta có đôi mắt – Để nhìn (khom lưng, tay tráisau lưng, tay phải che mắt)

     0 Đôi tai – Để nghe (đứng thẳng 2 tay chắn sau tai)

     0 Đôi chân – Để đi (dậm chân 2 cái)

-        Bên phải quay : Hát đi một vòng

13.Xin trao cho nhau :

        0 Xin cho anh – Tình thương (vỗ vai người bên phải một cái)

        0 Xin cho em – Tình thương (vỗ vai người bên trái một cái)

        0 Xin cho nhau – Tình thương (vỗ tay 2 cái)

14.Chim đổi lồng :

         0 Lồng đâu lồng đâu ? – Lồng đây

                     (2 lần, giơ lồng lên)

          0 Chim đâu ? chim đâu ? – Chim đây

                     (2 lần, chim chỉ mình)

          0 Chim   đổi

          0 Lồng    đổi

15.Về Bêlem

         0 Ta đi          - Đi đâu ? (vỗ tay 2 cái)

         0 Ta về         - Về đâu ? (vỗ tay 2 cái)

         0 Ta đi về     - Về Bêlem

                                          (vỗ tay 1, dậm chân 2 cái)

16.Lên Can vê

0 Can vê – Yêu thương (chéo tay trước ngực)

0 Can vê – Cứu chuộc (+)

    Ta cùng lên Can vê (bỏ 2 tay gằn một cái)

                       

 

MẬT THƯ

 

I.Thực hiện Mật Thư :

    Trong bất cứ trò chơi nào ở trại, Mật Thư vẫn là điều lý thú, vì nó mang nhiều tính bất ngờ, nhanh trí, biến báo,sáng tạo, can đảm, đoàn kết…

    Vì vậy, Mật Thư trong trò chơi phải được thực hiện một cách có tính toán trước về mục đích, nội dung cũng như hình thức…

     Đối với mọi người Trưởng, để thực hiện Mật Thư trong trò chơi phải lưu ý các điểm sau đây ;

-        Chủ đề :  Phải nắm vững chủ đề trại hoặc buổi chơi. Các trò chơi, nhất là trò chơi lớn, phải xoay quanh chủ đề đó. Vì vậy Mật Thư không ra ngoài chủ đề này.

-        Địa thế : Để lên phương án cho một trò chơi lớn và để làm Mật Thư, phải quan sát đất trại, địa thế chơi và có thể phác họa tiến trình của trò chơi lớn với các trạm, các điểm “ gài” Mật Thư.

-        Thực hiện : Khi có nội dung của Mật Thư theo các trạm, ta có thể thực hiện Mật Thư ngay. Chọn một trong các dạng mậtmã, đặt khóa, rồi theo chìa khóa làm Mật Thư. Làm xong, ta đọc lại, rồi dịch ra để xem có sait hiếu chỗ nào không.

Mật Thư được thực hiện bằng nhiều cách và trên nhiều vật liệu khác nhau : như lá cây, thân cây, giấy, đất, gạch…… Những vật liệu này phải bảo đảm được hình thức và nội dung của Mật Thư, nếu không, thời gian hoặc thời tiết có thể làm sai lạc Mật Thư.

II. Giấu Mật Thư :

     Giấu Mật Thư cũng là một sảo thuật để gây sự “ ấm ức” cho người chơi. Vì vậy người giấu Mật Thư phải lưu ý các điểm sau :

  1. 3.Dấu hiệu chỉ có Mật Thư : Để người chơi tìm mật Thư ta phải luôn cho dấu hiệu chỉ dẫn rõ ràng và chính xác, nhất là về khoảng cách và phương hướng của Mật Thư. Nếu không, có thánh mới biết có Mật Thư mà tìm.
  2. 4.Giấu Mật Thư : Mật Thư được cất giấu dưới rất nhiều hình thức và nhiều vị trí để gây sư can đảm, hoặc óc phán đoán, sáng tạo cũng như tính cách cảnh giác của người chơi, như giấu trong nồi cơm đang nấu, trên chính quần áo mà họ đang mặc, hoặc trong một cục “ phân bò” còn nóng hổi, hay trong ổ kiến lửa….

Nhưng Mật Thư phải được cất giấu tại một vị trí cố định và phải có một ám hiệu đặc biệt hoặc rõ ràng, hoặc lu mờ để người tìm phải quan sát, phán đoán mới tìm ra, vì tìm kím mật Thư phải dùng trí hơn dùng sức.

Ví dụ : Mật Thư giấu trên cây, ngoài dấu hiệu hướng dẫn khoảng cách và phương hướng, ta phải làm giấu ám hiệu đặc biệt mà người tìm phải lưu ý và tìm Mật Thư đâu đó chứ không nên tìm ở chỗ khác. Như ta bẻ một cành lá, hoặc tuốt hết lá của một cành, hoặc cắt đi một nửa của một số lá của cành bên cạnh cành có Mật Thư…… để là ám hiệu. Nếu không, cả một cây um tùm làm sao mà tìm, và có khi cả ta nữa cũng chẳng tìm ra Mật Thư mà chính ta đem giấu.

3. Bảo quản Mật Thư : Mật Thư được giấu ở đâu, hình thức nào cũng phải được bảo quản để không bị saii lạc như phai mờ, rách nát… và không để thất lạc vị trí…

III. Tìm Mật Thư :

     Bất cứ Mật Thư  nào được cất giấu cũng phải có một dấu hiệu hướng dẫn. Dấu hiệu d0ó có thể là một hình vẽ hoặc một bản văn. Trước khi tìm Mật Thư ta phải luôn luôn đề cao cảnh giác đọc kỹ dấu hiệu : hướng Mật Thư và khoảng cách Mật Thư, rồi chính xác theo chỉ dẫn, đứng quan sát xem vị trí đó có gì khác thường, đặc biệt không : Có thể có một viên sỏi trong đám cỏ xanh, hoặc một nhúm cỏ bị cụt lá, hoặc một cây cỏ bị nhổ lên khỏi đất… Mật Thư nằm đâu đó !

      Nhẹ nhàng tìm kím cẩn thận, đừng vội vã bới tung hoặc quần nát vị trí Mật Thư. Bởi vì Mật Thư không luôn luôn là một tờ giấy được cất giấu ở dưới đất, nhưng có thể là những lá cỏ xếp lại trên đất mà ta đã xóa, hoặc Mật Thư là một lá cây khô được để khơi khơi trên mặt đất, hoặc ở trong một cục “ phân chó “ nằm trơ trẽn trên bãi cỏ… mà ta “ dại dột” đã quăng đi mất.

       Ta luôn nhớ : Mật Thư tìm bằng trí chứ không tìm bằng sức, như thế phải luôn luôn đề cao cảnh giác, lưu ý những dấu hiệu khác thường, đặc biệt,. Vì trong trò chơi lớn, tất cả được tính toán…

IV. Giải Mật Thư :

       Tìm mật Thư đã “oái oăm” nhưng giải Mật Thư còn “oái oăm”hơn. Vì thế, tìm được mật Thư rồi điều ta phải tìm, phải đọc, phải hiểu trước tiên là chìa khóa . Một điều chắc chắn là bao lâu ta chưa tìm ra được chìa khóa, thì còn khuya ta mới giải được Mật Thư.

-        Chìa khóa, thường là một biểu tượng, hoặc một câu văn ám chỉ đòi ta phải vận dụng trí phán đoán. Ví dụ : Khóa có vẽ một ngọn lửa đang cháy đó là Mật Thư phải hơ lửa mới đọc được bản tin. Hoặc khóa : Cả đội nhảy hết xuống sông ; đó là Mật Thư phải nhúng nước mới đọc được bản tin… Muôn ngàn khóa hóc búa khác buộc ta phải điên đầu suy nghĩ…

-        Khi tìm ra khóa, ta đừng khinh thường và chủ quan cho rằng bản tin “ dễ ợt”, nhưng cẩn thận dịch Mật Thư ra một tờ giấy khác, đừng ghi trực tiếp lên Mật Thư, để khi dịch lộn hay sai, Mật Thư vẫn còn sạch sẽ và nguyên vẹn, ta sẽ dịch lại cho chính xác, đồng thời giữ Mật Thư cùng với bản dịch khi tới trạm.

* Lưu ý : Các mật Thư hóa học, khi giải phải đọc cho lẹ và ghi ngay vào sổ, vì các loại mật Thư này khi hơ lửa hay nhúng nước, nó sẽ bị tác dụng hóa học, chữ hiện lên rồi biến đi ngay, trừ một số trường hợp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DẤU ĐƯỜNG

 

ʘ                                                          Khởi hành                 

 

Đi lối này

 

Nhanh lên

 

 
   

 

 

Rẻ trái

 
   

 

 

 

Rẻ phải

 

 

 

 

 

Chia ra 2 toán

 

 

Quay trở lại

 

                                               

 

 

Đi chậm lại                                                     Đợi ở đây                   

 

 

Vượt trở ngại

 

 

Đường cấm đi

 

 

Trại hướng này

 

ʘ                    Đến đích (hết dấu đường)

 
   

 

 

Mật Thư cách 5m

 

 

 

MẬT THƯ THÔNG THƯỜNG

 

 

1.Tiếng lóng :

Bản tin :  ÀNG RÍ – Ề VÌ – ẠI TRỊ –ẬT THỊ – ỚM SÍ – ƯỚC TRÍ – Ờ GÌ – ƠM CI .

Chìa khóa : tôi là Hai lúa, xin các bạn chỉ dùm tôi phải dùng chữ nào cho đúng “nói nóng hay là nói Lóng”

Cách giải : gốc nguyên âm trong chữ luôn đi trước, theo sau phụ âm chính (mẩu tử đầu của chữ ) nếu có và có một nguyên âm vô nghĩa được ghép vào. Do đó phải dịch như đánh vần lớp 1, bỏ nguyên âm sau phụ âm chính.

2. Từ ghép :

 Bản tin : …………….. soát, điều ………………, bảo …….., ……………. .sản, ………vắt, ……… bạt .

Chìa khóa : Đừng để em cô độc, hãy cho em một người bạn có nghĩa .

Cách giải : Tìm 1 từ ghép với từ đã cho sao cho hợp nghĩa và thành câu.

Dịch là : Kiểm  tra vệ sinh trong lều

Dịch là : Ráng về trại thật sớm trước giờ cơm .

3. Tục ngữ – thành ngữ :

Bản tin : …………………………. lửa tắt đèn

              …………………………… khóc mai cười

              Không ……………………….. mà đến

              Giàu nhờ …………………..sang nhờ vợ

              …………………. Hẹn lại lên

              Con hơn cha là ………………. Có phúc

              Làm …………………. hai chủ

              Làm …………………. ăn thiệt

Chìa khóa : Điền vào chỗ trống

Cách giải : Đây là những câu tục ngữ – thành ngữ rất quen thuộc, do đó phải điền vào chỗ trống những từ thích hợp.

Dịch là : “Tối nay mời bạn đến nhà tôi chơi “

 

 

MẬT THƯ THEO MORSE

 

 

  1. 3.Am nhạc 1 :

Bản tin :

 

 

 

 

Chìa khóa : tích (. ) = Đô  ; Tè (- ) = Fa

Cách giải : Thay tích = Đô ; tè = Fa. Nốt trắng đen không có gì , như nhau thôi, mỗi trường canh 1 mẫu tự

Dịch là : Tương trợ

  1. 4.Am nhạc 2 :

Bản tin :

 

 

 

 

Chìa khóa : tích (.) =       tè (-) =

Cách giải : thay tích =       ; tè =     . Các nốt cao độ không có gì thay đổi chỉ là đánh lừa.

Dịch là : sống vui

3. Am nhạc 3 :

Bản tin :

 

 

 

Chìa khóa : tích (.) = một nốt ; tè (-) = hai nốt

Cách giải : thay tích = 1 nốt nhạc ; tè = 2 nốt nhạc . Các nốt trắng đen không thay đổi, chỉ là đánh lừa.

Dịch là : Phục vụ

4. Hy Lạp :

Bản tin :

Chì khóa : tích (.) =     ; tè (-) = 

Cách giải : thay tích =     ; tè =     ; dấu gạch (-) cắt đôi từng mẫu tự

Dịch là : khiêm tốn

* DẠNG THAY THẾ

5. Số thay chữ 1 :

Bản tin : 1 23 14 – 22 15 3 19 – 8 15 3 9 – 8 1 25

Chìa khóa : A = 1

Cách giải : Viết bảng 26 chữ cái và đối chiếu với 26 số ta có A = 1; B =2; ……………dịch thay số bằng chữ thích hợp đã cho

A    B    C    D    E    F    G    H    I    J    K    L    M

1     2     3    4     5     6    7     8    9   10  11   12   13

N    O    P    Q    R    S     T    U   V   W   X    Y    Z

14   15  16   17  18   19   20   21  22  23   24  25   26

Dịch là :An vóc học hay

6. Số thay chữ 2 :

Bản tin : 4  4  5  5  22  72  - 8  5  22  10 – 12  1  9  10 – 12  5  5  2

Chìa khóa : Anh và em đều lên lớp 1 (A = M = 1)

Cách giải : Viết bảng 26 chữ cái. Điền số thứ tự A =1 đến l =12, sau đó lại điền tiếp M =1, N =2 …… cho đến Z =14. Để dễ phân biệt với dãy số bên trên, ở dãy số bên dưới ta ký hiệu thêm số mũ ở bên trên (2)

A   B   C   D   E   F   G   H   I   J   K   L   M

1    2    3   4    5   6    7   8   9  10  11  12  13

N    O    P    Q    R    S    T    U   V    W    X   V1     Z

22   32   42    52    62  72    82   92  102 112  122 132  142

Dịch là : Đến hẹn lại lên

7. Số thay chữ 3 :

Bản tin : 10  1 –  5    25   16   10 – 15  18  24 – 15  8  5

  1. 1223 – 11  17  1  12 – 7  1  23 – 16  11  1  25

Chìa khóa : a =1; ă =2; …….. y =29

Cách giải : Viết bảng chữ cái tiếng việt, tức bảng chữ cái 29 chữ có cả những dấu mũ như ă, â,đ, ê, ô, ư, ơ ……… sau đó đối chiếu với số của bảng tin mà thay vào.

a  ă    â    b    c    d    đ    e    ê    g    h    I    k    l    m

1   2    3    4    5   6     7   8    9   10  11  12  13  14  15

 

n      o      ô    ơ      p      q      r      s      t      u      ư      v      x      y

16  17    18  19     20    21    22   23    24   25    26    27    28    29

Dịch là : Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

8. Chữ thay chữ 1 :

Bản tin : lippoh  - offo  - eeffs  - usfs  - fn  - dipxj  - ebp

Chìa khóa : A =b

Cách giải : Ta lập bảng chữ cái ứng với Chữ Hoa và chữ thường với A =b rồi thay vào bảng tin

A   B    C   D   E   F   G   H   I   J   K    L   M

b   c    d    e    f    g    h     i     j   k    l    m    n

N  O   P    Q   R   S    T   U   V  W  X   Y    Z

o  p    q     r    s    t      u   v    w   x   y    z     a

Dịch là : Không nên để trẻ em chơi dao

9. Chữ thay chữ 2 :

Bản tin : G V R R A F  -  Y R R A  -  G B N A S  -  G U N J A T F  -

N J G F  - I R R S  - G N

Chìa khóa : A = N (hay N =A )

Cách giải : Ta lập bảng mẫu tự ứng với A = N ta thấy bảng chữ cái được phân đôi như sau :

A    B   C    D    E    F    G    H    I    J    K    L    M

N    O    P    Q    R    S    T    U   V   W  X    Y    Z

Sau đó ta thay những mẫu tự song song được thay thế vào bản tin.

Dịch là : Tiến lên toàn thắng ắt về ta.

* Một số cách giải khóa số thay chữ :

- Em lên năm               tức   M = 8

- Em là Tam Sắc          tức   M = 8

- Bay hỏi ai là anh cả   tức   7 =  A

- Tình yêu không phai  tức   0 =  5

- Em thật Sau Sắc         tức   M = 6

* Một số cách giải khóa chữ thay chữ :

- Á đi chăn dê                tức  A = D

- Bò con bằng tuổi dê    tức  B = D

- Kéo thang một nấc xê ra ngoài   H = C

- Hãy ca hát cho vui       tức  K = H

- Anh cả hết sức ngại ngùng A = E

- Bưng phở phải bỏ trứng gà  P = O

- Rùa bị điện giựt                    Q = T

* Lập Vòng Dĩa để giải Mật Thư số thay Chữ hoặc Chữ thay Số :

  1. 4.Lấy giấy bìa cứng cắt thành 3 vòng tròn từ lớn đến nhỏ. Mỗi vòng chia đều ra làm 26 phần ứng với 26 chữ cái trong mẫu tự La Tinh.
  2. 5.Dùng nút bóp ghim chúng lại với nhau theo dạng Đồng Tâm để xoay vòng cho dễ.
  3. 6.Khi giải khóa ta chỉ cần xoay vòng dĩa sao cho khớp chữ với số hoặc chữ Hoa với chữ thường, rồi cứ thế mà tra cho hết bản tin.

 

 

10. Hình vẽ :

Bản tin :

 

 

Chìa khóa : thêm và bớt những mẫu tự ngoài vào hình vẽ

Cách giải : Tên của hình vẽ sẽ được thêm và bớt những mẫu tự bên cạnh thì ra bản tin.

Dịch là : Giọt máu đào.

11. Tọa độ : Thường

Bản tin :

 

1

2

3

4

5

A

a

b

c

d

e

B

f

g

h

i

j

C

k

l

m

n

o

D

p

q

r

s

t

E

u

v

w

x

y

A4 – A4 – A1 – E4 - / A4 – A4 – A5 – A5 – C4 – D4 - / C4 – C5 – E3 – B4 / D3 – C5 – C5 – B4 – B1

Chìa khoá : A1 = a ;  E5 = y

Cách giải : Đối chiếu bảng tin vào ô kẻ hàng ngang dọc ta sẽ có câu yêu cầu.

Dịch là : Đã đến nơi rồi.

12. Tọa độ âm nhạc

Bản tin :

Chìa khóa : A = Do     ; Y = Sol

Cách giải : đối chiếu bản tin vào ô kẻ hàng ngang dọc ta sẽ có câu yêu cầu.

Dịch là : Tiến về.

 

 

 

 

 

 

CHƯƠNG TRÌNH GIỚI TRẺ CẮM TRẠI

(HÈ 2001). HỌ ĐẠO TÂN PHÚ

Chủ đề : VUI CHƠI TRONG YÊU THƯƠNG

Bài hát : Này bạn ơi hãy chơi…… (Hc tr 22)

Thời gian : - 6g30     có mặt

Sáng – 7g00 – 7g45  che lều – trang trí

-        7g45 – 8g00  Tập hợp chung – Ôn bài hát

-        8g00 – 8g30  Chào Cha + dì + BĐH

-        8g30 – 9g00  Sinh hoạt vòng tròn

-        9g00 – 11g00  TC thi đua các tổ

(10g45 : các tổ chuẩn bị nấu cơm)

Trưa – 11g00 – 11g45  nấu cơm trưa

         (11g15 : Các tổ sinh hoạt tại lều)

-        11g45 – 12g00  Chấm điểm lều + cơm

-        12g00 – 12g30  An trưa

(Sau ăn trưa các tổ dợt văn nghệ lửa trại)

-        13g10 – 13g25  Viếng Chúa chung

-        13g30 – 14g30   Thi đua + Đố vui

-        14g45 – 16g45   Trò chơi lớn

-        17g     – 17g30    Nấu cơm chiều

-        17g30 – 18g00    An chiều

(Sau ăn chiều các tổ thu dọn lều và chuẩn bị văn nghệ lửa trại)

- 18g45 – 19g00   Tập chung quanh lửa trại

- 19g00 – 21g00   Văn nghệ lửa trại

- 21g00 – 21g30   Lửa dặm đường

- 21g30 – 22g00   Tổng kết – phát thưởng chia tay.

CÁC KHẨU HIỆU

Khẩu hiệu chung : Giới trẻ – Vui sống

Trại trung ương : Bồ Câu – Hòa Bình

Khẩu hiệu Tổ (Trại) :

  1. 7.Hoàng Anh – Hót hay
  2. 8.Sơn Ca – Hát vàng
  3. 9.Vành Khuyên – Nhanh nhẹn

10.Phượng Hoàng – Bay cao

11.Chích chòe – Ríu rích

12.Họa Mi – Thánh thót

TRÒ CHƠI THI ĐUA CÁC TỔ NGOÀI TRỜI

10.Đá bóng

11.Nhảy bao

12.Đá banh sút vào gol

13.Dựng cầu mà đi

14.Kéo co

15.Đổ nước từ dĩa vào chai

16.Đưa nàng về dinh

17.Tải đạn qua cầu (cầm quạt, dĩa banh)

18.Bắt vịt nấu cháo

DỤNG CỤ
  1. 9.1 trái banh da

10.12 cái bao

11.18 trái banh mủ

12.1 sợi dây cáp to

13.18 dĩa mủ, 6 chai, 6 thao nước

14.6 cây, 1,5m ; 6 cây 2m

15.18 cây quạt

16.8 con vịt ta

 
 
BẢNG CHẤM LỀU + CƠM

TỔ

LỀU

CƠM

TC

1

2

3

4

5

6

 

 

 

*Cho điểm từ 7 – 10đ mỗi mục

TRÒ CHƠI THI ĐUA + ĐỐ VUI TRONG PHÒNG

* Trò chơi :1. Dán tranh

                    2. An kẹo

                    3. Ghép câu Kinh Thánh

                    4. Chuyền banh bong

* Đố vui : 1. Ô chữ Kinh Thánh

                  2. Trắc nghiệm Kinh Thánh + Phụng vụ

                  3. Hỏi nhanh đáp lẹ

DỤNG CỤ

TC : 1. Tranh mới, tranh cũ, keo

         2. Kẹo, sợi chỉ

         3. Câu Kinh Thánh, giấy coston dài, kéo

         4. Muỗng, đũa, banh bong

 ĐV : 1. Bảng, phấn

          2. Bảng mêca, viết xóa, bông gòn

          3. Một số quà cho khán giả

TRÒ CHƠI LỚN

Chủ đề : ĐI TÌM KHO BÁU NƯỚC TRỜI (Mt 13, 44 –46 )

-        6 tổ : 1, 2, 3, 4, 5, 6

-        4 trạm chính : I   II,   III,   IV

-        3 trạm phụ :        A,    B,     C

-        6 kho báu :     kb1,  kb2,  kb3,  kb4,  kb5,  kb6

CÁCH DI CHUYỂN TRẠM

                                II                                                       kb3

                                       1,2          4,5          3,6

                               A                                                        kb6

Xuất phát      I       III                                                       kb2

                                        3,4          1,6          2,5

 (6 tổ)      (6 tổ)       B                                                       kb5

 

                                IV                                                      kb1

                                         5,6          2,3          1,4

                                 C                                                      kb4

                                        Lần 1      lần 2      lần 3

 

 

CÁC VAI

 

TRẠM I : Cha Sở (mặc áo dòng)

         II : Bác nông dân (tay cầm cuốc )

            A : Anh thợ hồ (tay cầm bay)

           III : Người thương gia (mang túi sách)

            B : Tướng cướp (đeo dao)

           IV : Vị ẩn tu (đeo chuổi)

            C : Chú tiểu (cầm chổi)

NƠI ĐÓNG TRẠM

TRẠM I : Trong nhà thờ

            II +A : khu vườn sau nhà quý dì

           III +B : Ngoài đất thánh

           IV + C : Núi hiệp thông

DẤU TRẠM

A đến II : Xoăn quần tới đầu gối

B đến III : Vẽ râu

C đến IV : Thắt vạt áo lại

NƠI GIẤU MẬT THƯ

Tổ 1 : Trên tượng Chúa Giêsu trước cổng

      2 : Trên nóc chuồng khỉ

      3 : Sau tượng Thánh Giuse

      4 : Trên tượng Đức mẹ núi Hiệp Thông

      5 : Dưới bàn thờ cũ trước nhà Xứ

      6 : Dưới bình nhang, trước tượng Thánh Têrêsa Hài Đồng Giêsu ở ao.

NƠI GIẤU KHO BÁU

Tổ 1 : Gần vườn chuối trước nhà Xứ

      2 : Gần mã ngoài đất Thánh

      3 : Gần bụi trúc sau khu vườn quý dì, cặp đất Thánh

      4 : Gần cây cầu tương thân, tương trợ, tươmg ái

      5 : gần đám lá, sau nhà thờ, bên vườn quý dì

      6 : Gần vườn bông cặp nhà quý dì.

LỜI CHÚA TRONG KHO BÁU

Tổ 1 : “ Cứ để trẻ em đến với Thầy, đừng ngăn cấm chúng, vì nước trời thuộc về những ai giống như chúng “ (Mt 19,14)

      2 : “ Ai đã tra tay cầm cày mà còn ngoái lại đằng sau, thì không thích hợp với nước TC “ (Lc 9,62)

      3 : “ Nước TC không phải là chuyện ăn, chuyện uống, nhưng là sự công chính, bình an và hoan lạc trong Thánh Thần “ (Rm 14,17)

      4 : “ Hãy tích trữ cho mình những kho tàng trên trời nơi mối mọt không làm hư nát, nơi trộm cắp không  đạo ngạch và lấy đi được “

(Mt 6,20)

      5 : “ Anh chỉ thiếu có một điều, là hãy đi bán những gì anh có mà cho người ngèo, anh sẽ được một kho tàng trên trời “ (Mc 10,21)

      6 : “ Thời kỳ đã mãn, và triều đại Thiên Chúa đã đến gần. Anh em hãy sám hối và tin vào Tin mừng “ (Mc 1,15)

YÊU CẦU KIỂM TRA CHUYÊN MÔN

Trạm I : Giải thích Kinh Thánh (Mt 13,44-46) : Nói về kho báu nước trời

          II : Giáo dục nhân bản, các đức tính, trò phạt nói về đời sống cực khổ của người nông dân

          A : Sinh hoạt ( bài hát, trò chơi, băng reo, múa) giải khát nước đá lạnh. Nói về thợ hồ.

         III : Nghiêm tập hàng dọc, vòng tròn (khẩu hiệu, chào, so hàng). Nói về đời sống người buôn bán.

          B : Vui chơi ăn uống, bày vài trò vui cướp phá thi đấu ganh đua với nhau.

         IV : Việc đạo đức, sống lời Chúa, học giáo lý,Kinh thánh tổng quát, sống phụng vụ.

          C : Thử thách vượt khó, trèo đèo, lội sông, leo núi, vài điều kiện để vào nơi Thánh.

Lưu ý : Sau khi qua trạm I, Trưởng trạm sẽ phát mật thư cho các tổ đi tìm nơi giấu các mật thư nói trên. Rồi các tổ theo hướng dẫn trong mật thư nói trên sẽ tiếp tục đến các trạm khác. Lần cuối cùng các tổ sẽ được các trạm phát mật thư đi tìm kho báu, tìm xong tập trung về lều trại, giải quyết kho báu và vui chơi tại lều.

BẢNG CHẤM ĐIỂM TRÒ CHƠI LỚN

TỔ

TINH THẦN TỔ

KIỂM TRA CHUYÊN MÔN

TC

1

2

3

4

5

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

     

 

 

 

 

 

 

       

         

 

               

 

 

KỸ NĂNG SÁNG TÁC VÀ HÒ

VỚI THƠ LỤC BÁT

 

 

I.DẪN NHẬP :

      Hò là một loại hình sinh hoạt rất đặc thù của người Việt Nam, hết sức gần gũi, đơn sơ và phổ biến nhưng lại đầy tính văn hóa và nghệ thuật.

      Trong sinh hoạt tập thể, một đôi câu thơ lục bát, một vài câu hò hụi, khi được một người khởi xướng, sẽ nhanh chóng gây bầu khí vui tươi, sôi động, lôi cuốn mọi người hưởng ứng tham gia mà không cần đến bất cứ một phương tiện hỗ trợ nào. Đối với Linh Hoạt Viên, hay nhất là có thể tự sáng tác thật nhanh các câu thơ lục bát rồi hò lên, đáp ứng kịp tính thời sự nóng hổi của hoàn cảnh, con người và biến cố đang diễn ra.

       Do vậy, ngoài việc thực hành một số công thức hò, linh Hoạt viên cũng cần nắm chắc luật bằng trắc và gieo vận để sáng tác thơ lục bát, vừa hay vừa đúng thì mới đạt mức độ nghệ thuật.

II. LUẬT THƠ LỤC BÁT :

       Các  sách giáo khoa môn Tiếng Việt của cấp học phổ thông xưa nay đều có bài dạy cách làm thơ lục bát một cách có hệ thống khoa học.

        Ơ đây, chỉ xin đơn cử một công thức tuy đã khá xưa nhưng vẫn đắc dụng, được phổ vào trong chính đoạn thơ lục bát, vừa dễ nhớ lại vừa dễ thuộc :

                        Bằng hai, sáu, tám, trắc tư,

                    Phải lo giữ trọn kỳ dư mặc tình.

                        Bằng không giữ trọn cho minh,

                    Hai trắc, bốn bình, thế lại cũng xuôi.

                         Tám trên, sáu dưới hòa đôi,

                     Sáu còn hòa sáu chẳng lui vận nào.

         Về luật bằng trắc trong thơ lục bát, bài thơ công thức nêu trên đưa ra hai nguyên tắc cần thiết là :

          + Nguyên tắc thông thường :

                         ……Bằng…… Trắc…… Bằng,

                         ……Bằng……..Trắc……Bằng……Bằng.

           

Ví dụ :             Trăm năm trong cõi người ta,

                   Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.

       + Nguyên tắc bất thường :

                        ……Trắc ……Bằng……Bằng,

                        …… Trắc ….Bằng….Bằng…..Bằng.

Ví dụ :               Khi chén rượu, khi cuộc cờ,

                     Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên.

        Về luật gieo vận trong thơ lục bát, bài thơ công thức đưa ra một nguyên tắc bắt buộc là :

- Từ cuối cùng của câu lục trên phải ăn vần với từ thứ sáu của câu bát dưới.

- Từ cuối cùng của câu bát tiếp theo nếu có, cũng lại phải ăn vần với từ cuối cùng của câu lục ngay sau đó.

III. CÁC CÔNG THỨC HÒ :

  1. 1.CÒ LẢ (MIỀN BẮC) :

        Lấy ví dụ hai câu thơ Lục Bát Tin mừng dưới đây :

                                  Cải kia hạt bé tí teo,

                      Mọc lên cây lớn, chim reo trên cành.

        Với điệu Cò Lả, đoạn thơ này sẽ được hò bằng âm giọng Hà nội như sau :

                                Cải kia (kia) hạt bé (bé) tí teo,

                   Mọc lên (lên) cây lớ, chim reo (là reo) trên cành.

                                 Tình tính tang là tang tính tình,

                                         Ơi học trò, ơi học sinh,

                                 Học Giáo Lý thì có biết chăng ?

                                 Học Giáo Lý thì có biết chăng ?

  1. 2.HÒ HỤI : (MIỀN TRUNG) :

        Lấy ví dụ hai câu thơ Lục Bát Nhân Bản dưới đây :

                                 Một đời tươi sáng ai ơi,

                         Nghĩ điều đoan chính, nói lời nết na.

         Với điệu Hò Hụi, đoạn thơ sẽ được hò bằng âm giọng Huế

                                  Một đời (nì, là hù là khoan nì)

                          Tươi sáng (mà) ai ơi (nì, là hù là khoan nì)

                          Nghĩ điều đoan chính (nì, là hù là khoan nì)

                                   Nói lời (mà) nết na (nì)

                          Là hù là khoan, khoan ơi khoan hời hò khoan,

                          Là hù là khoan, khoan ơi khoan hời hò khoan.

                                        Hết khoan rồi tới hụi, ớ ơ hụi,

                                 Hết hụi lại hò khoan nì, Là hù là khoan,

                                 A lá khoan hò khoan, A lá khoan hò khoan.

  1. 3.HÒ ƠI (MIỀN NAM) :

         Lấy ví dụ đoạn thơ Lục Bát Giáo Lý dưới đây :

                                  Thánh Gia gương mẫu gia đình,

                           Gương ba đấng Thánh chúng mình gắng theo.

                                   Một là gương mẫu thương yêu,

                            Còn hai gương mẫu sống nghèo vẫn vui.

          Đoạn thơ sẽ được hò bằng âm giọng Sài Gòn (Xin lưu ý : nếu hò hai câu thôi thì về chủ âm cuối câu hai, nếu hò 4 câu thì cuối câu tư mới được về chủ âm).

           Hò ơi ời ơ ới ớ ơ ơi, Thánh Gia gương mẫu gia đìn,

           Gương ba đấng Thánh ớ ơ ời, hò ơi ời ơ ới ớ ơ ơi.

            Gương ba đấng Thánh, chúng mình gắng theo……

  1. 4.HÒ DÔ TA :

            Lấy ví dụ 2 câu Lục Bát dưới đây :

                               Đèo cao thì mặc đèo cao,

                         Nhưng lòng ta quyết còn cao hơn đèo.

             Đoạn thơ sẽ được hò vui tươi và mạnh mẽ rộn ràng như sau :

                                Đèo cao (dô ta) thì mặc đèo cao (dô ta)

                          Nhưng lòng ta quyết (dô ta) còn cao hơn đèo,

                                    Dô tà, dô tà, là hò dô ta, dô ta !

  1. 5.A LI HÒ LỜ :

            Lấy ví dụ 2 câu thơ Lục Bát Ca Dao dưới đây :

                                 Công cha nghĩa mẹ ơn thầy,

                             Lấy chi đền đáp dạ này khắc sâu.

             Đoạn ca dao sẽ được hò thật nhịp nhàng như sau ;

                             Công cha nghĩa mẹ ơn thầy (a li hò lờ)

                          Lấy chi đền đáp (a li hò lờ) dạ này khắc sâu.

                                  Hò lơ hó lơ, lắng tai nghe

                              Tiếng ai đang hò lờ, hò lo, hó lơ.

IV. LƯU Ý :

         Mở đầu luôn là câu gọi : “ Ơi này anh chị eam ơi !” hoặc “ ơ này anh hai, cô ba đó ơi!” và giữa câu thơ luôn có thêm những từ như : mà, là, nì, ơi hỡi… làm cho điệu hò thêm duyên dáng ý vị, đậm đà tình tự dân tộc. Do vậy cần nắm vững cách phát âm từng miền.

        

 KỸ NĂNG SÁNG TÁC CỬ ĐIỆU

MỘT BÀI HÁT SINH HOẠT

 

I.PHÂN LOẠI VÀ NHẬN ĐỊNH :

       Loại bài hát suông : Trong một số nghi thức như câu chuyện dưới cờ, câu chuyện tàn lửa ở đất trại, tĩnh tâm cầu của giới trẻ, để giữ bầu khí thiêng liêng và một khoảnh khắc thinh lặng nội tâm. Linh Hoạt Viên yêu cầu mọi người đứng nghiêm trang, hướng dẫn vài lời dựa vào chủ đề, mời hát chậm rãi, vừa đủ nghe, không vỗ tay, không làm động tác hay cử điệu.

       Ví dụ: Anh em chúng ta chung một đường lên gặp gở Đức Kitô…

        Bài hát có vỗ tay: Trong sinh hoạt để gây bầu khí vui tươi nhộn nhịp. Linh Hoạt Viên có thể đề nghị vỗ tay theo nhịp hoặc theo tiết tấu của bài hát, vỗ toàn bài hay chỉ vỗ cuối câu, hoặc chỉ vỗ một số từ nào đó trong câu thay vì hát thành lời.

         Ví dụ: Tang tang tang tình tang tính…

                     Vỗ tay, vỗ tay, cùng nhau hát mà vui cười…

         Bài hát có động tác: Trong sinh  hoạt, Linh Hoạt Viên có thể sử dụng các động tác đơn giản, dứt khoát kèm theo từng câu của Bài hát Sinh Hoạt, thường là 4 động tác (nếu là nhịp 2/4 và 4/4) hoặc 3 động tác (nếu là nhịp ¾) cứ lập đi lập lại, ăn với các phách mạnh và nhẹ của câu nhạc. Loại bài hát này có tác dụng gây bầu khí sôi nổi, giúp thư giãn, tỉnh ngủ khi ngồi đã lâu.

          Ví dụ: Lu lu lá lù, lù lá lu là lu la lế…

                      Ta hát to hát nhỏ nhò nho…

           Bài hát có vũ điệu: Loại bài dùng làm các tiết mục trình diễn của một nhóm, một đội, hay một toán bạn trẻ trên các sân khấu bỏ túi, văn nghệ quần chúng, hoặc trong các dịp đốt lửa trại. Vì mang nhiều tính nghệ thuật nên cần phải được tập luyện nhuần nhuyễn, đạt mức độ tương đối khá về nghệ thuật.

           Ví dụ: Anh em ta về cùng nhau ta quây quần…

                       Tình bằng có cái trống cơm…

            Bài hát có cử điệu: Loại Bài hát Sinh Hoạt đặc biệt này cho tới nay vẫn còn ít được sử dụng. Thật ra, dạng này rất dễ sáng tác, dễ lồng các cử điệu vào, lại dễ tập cho các tập thể đứng vòng tròn hoặc ngồi hoặc đứng ngay trong lớp học. Mọi lứa tuổi đều có thể tham gia một cách hư`1ng thú, sinh động, gây ấn tượng sâu xa nhờ ý nghĩa của lời hát được minh họa bằng các cử điệu đơn sơ gần gũi với đời sống thường nhật.

           Ví dụ: Người khôn xây trên đá ngôi nhà…

                      Chiều nay em đi câu cá…

                      Có năm người ở Ô Không May…

                      Thà rằng đốt lên ngọn lửa cháy…

II. ĐỊNH NGHĨA BÀI HÁT CÓ CỬ ĐIỆU:

            Cử chỉ: Cách làm, cách minh họa, cách biểu diễn một sự vật, một sự việc hay một ý tưởng trừu tượng bằng bàn tay.

             Dáng điệu: Vẻ bề ngoài của khuôn mặt, của toàn thân mình ăn khớp với nhịp độ của công việc, của âm nhạc.

             Vậy, Bài Hát có Cử Điệu chính là một dạng bài hát ngắn có kèm theo các cử chỉ và dáng điệu đơn giản rõ nét, để diễn tả tối đa nội dung của từng câu, từng ý, trong bài hát.

III. GIÁ TRỊ CỦA CỬ ĐIỆU:

             Các cử điệu mang tính cách tế nhị, kín đáo, lại vừ phong phú về mặt biểu hiện cảm xúc của người Đông Phương (An Độ, Trung Hoa, Nhật Bản, Đại Hàn, Việt Nam…) thì các cử điệu, dẫu không dùng đến lời nói, vẫn có thể diễn đạt nhiều ý tứ sâu sắc.

              Thậm chí, các cử điệu còn được ứng dụng một cách tự nhiên trong giáo dục nhân bản và tâm ling không chỉ đối với trẻ em mà cho cả người lớn trong các mối tương quan với chính mình, với tha nhân, với thiên nhiên và với Thượng Đế.

              Cử điệu diễn tả lòng tri ân, sự kính trọng, quan niệm sống bác aí, vui tươi lạc quan… Cử điệu giúp bày tỏ những tính cách và ước nguyện kín ẩn của nội tâm như vâng phục, khiêm tón, hồn nhiên trong sáng…

              Với tín ngưỡng, cử điệu có thể thay cho một lời tuyên xưng về các nhân đức như xác tín, phó thác, yêu mến…

IV. CHUẨN BỊ CHO MỘT BÀI HÁT CÓ CỬ ĐIỆU:

               Để đạt được thành công, Linh Hoạt Viên cần ý thức về bầu khí, về khung cảnh, về đối tượng tham gia, về mục tiêu nhắm tớiđể chuẩn bị cho xứng hợp. Cần chú ý các yếu tố sau đây:

               Về Bài Hát Sinh Hoạt: nên sáng tác hoặc chọn các bài hát ngắn, cân phương, 4 hoặc 8 câu, có âm vận, có ý tứ đơn giản dễ thương, trải ra trong 16 trường canh, theo nhịp 2/4 tươi tắn khỏe mạnh hoặc nhịp ¾ duyên dáng nhẹ nhàng.

                Về cử điệu kèm theo: mỗi câu hát chỉ nên chọn minh họa bằng 1 hoặc 2 cử điệu đơn giản, nhịp ăn khớp với tiết tấu nhạc, thường sử dụng các ngón tay, bàn tay, cánh tay, phối hợp với động tác chân và sự di chuyển thân mình, đồng thời hài hòa với ánh mắt và nét mặt.

                 Về tập thể tham dự: nên chọn hình thức vòng tròn cho sinh hoạt ngoài trời, bán cung nếu nhắm đến một nghi thức như cầu nguyện, tĩnh tâm, cũng đôi khi phải ứng biến ngay trong lớp học.

                  Về Linh Hoạt Viên: nên hát mẫu kèm theo cử điệu mẫu một cách chậm rãi rõ ràng, tập cho tập thể, sau đó làm nháp và chính thức. Có thể cho điểm số 1-2 nếu cần có các cặp làm cử điệu đối xứng. Có thể giới thiệu ý nghĩa bài hát trước hoặc sau khi đã cùng làm.

V. DIỄN XUẤT CÁC CỬ ĐIỆU:

                   Linh Hoạt Viên đòi hỏi có nhiều sáng kiến, biến báo và có tâm hồn sâu sắc, giàu cảm súc, nên có thể dễ dàng chọn, sáng tác và thể hiện các cử điệu cho đúng ý nghĩa, cân đối, duyên dáng, đạt mức nghệ thuật tối thiểu : Dưới đây là 1 số nguyên tắc cần lưu ý về các cử điệu:

                   Thống nhất đầu- cuối: nhanh hay chậm, dí dõm hay trang trọng, sôi nổi hay dịu dàng, sao cho thích hợp với nội dung và tính cách của bài hát, tuy vậy đôi khi vẫn có thể thay đổi nhịp độ và tiết điệu để gây ấn tượng, đồng thời kết hợp các tiếng hò, tiếng hô, tiếng gọi, băng reo để tạo bầu khí sing động.

                   Thứ tự trái- phải: tay trái thường làm trước tay phải, chân trái cũng bước trước chân phải, do vậy thân mình cũng quay sang trái trước rồi quay sang phải sau.

                    Đối xứng trước –sau: cử điệu thường sẽ được đưa lên rồi lại đưa xuống đưa sang trái rồi lại đưa sang phải, vươn tới trước rồi lại thu về phía mình, mở rộng ra ngoài rồi lại kéo vào trong.

         Với 3 yếu tố căn bản nêu trên, các cử điệu cần phải liền lạc, không đứt quãng đột ngột, tất cả làm thành một chu kỳ tiến diễn hài hòa, đẹp mắt mà lại có ý nghĩa.

 

VI. HIỆU QUẢ CỦA BÀI HÁT CÓ CỬ ĐIỆU:

          Bài hát có cử điệu thường được các linh Hoạt viên vận dụng nhằm các mục đích như sau:

                      Xáo trộn vị trí: một số bài có cử điệu sẽ khéo léo xáo trộn chỗ của mỗi người trong vòng tròn một cách tự nhiên, không gượng ép, tránh được việc cụm lại thành các Nhóm nam nữ riêng rẽ.

                      Gây dựng bầu khí: bài hát có cử điệu luôn tạo được sự vui tươi linh hoạt, làm nên tâm tình hiệp nhất trong tập thể, xóa nhòa mọi cách biệt tuổi tác, phái tính, trình độ và tâm lý bỡ ngỡ hoặc khép kín trong các dịp họp mặt, lửa trại, sinh hoạt vòng tròn ngoài trời.

                      Góp phần giáo dục: bài hát có cử điệu chuyển tải được các nội dung giáo dục hướng thượng và vị tha một cách nhẹ nhàng mà lại thấm thía, tránh được kiểu nói nặng về huấn đức khô khan.

                       Minh họa sứ điệp: bài hát có cử điệu trong Giáo Lý thường là các bài ca ý lực, diễn ý các câu Lời Chúa, diễn tả cách đơn giản các mệnh đề tín lý và luân lý, có thể dùng trong sinh hoạt hoặc cầu nguyện ở đầu, ở giữa hay ở cuối tiết dạy Giáo Lý.

 

Bài thực tập 1: GẶP NHAU

1. Nay ta về gặp nhau nơi đây.

    Tình thân ái trào dâng tràn đầy.

  1. 2.Nay ta về vòng tay trong tay.

Cho yêu thương sáng ngời chốn đây.

  1. 3.Thắp sáng (2) – Sáng lên cho đời.

Thắp sáng (2) – Sáng lên cho người.

  1. 4.Niềm(2) – Yêu thương bao la.

Niềm tin (2) – Mến thương đậm đà.

* Cử điệu:

     Vòng tròn, đứng thành cặp : nam trong, nữ ngoài.

  1. 1.Bước theo nhịp, bắt tréo chân. Nam bước chân trái tréo qua phải, nữ ngược lại tay vung theo nhịp, ngược với thân.
  2. 2.Nắm tay phải, nhún xoay tròn, nam xoay bên phải của nữ.
  3. 3.Hai tay buông lỏng giơ cao, từ từ bước vào lùi ra (đi xuyến).
  4. 4.Up hai tay lên vai nhún theo nhịp tại chỗ, xoay tròn đến chữ cuối,đổi sang múa với người khác.

Bài thực tập 2: CÙNG MÚA CA

  1. 1.Cùng nhau múa chung quanh vòng cùng nhảy múa cùng ca.
  2. 2.Cùng nhảy múa xung quanh vòng ta cùng nhau múa đều.
  3. 3.Nắm tay nhau, bắt tay nhau ta cùng vui múa ca.
  4. 4.Nắm tay nhau, bắt tay nhau, ta cùng vui múa đều.

* Cử điệu:

      Vòng tròn như bài 1, nam nữ quay mặt vào nhau.

1.2. Nam đi bên phải nữ, hai tay lên hông đi nhúnnhịp 2/4, nhích vai theo chân.

       Nữ để tay bên phải đi nhún theo nhịp, bước lên 4 bước, trở về 4 bước.

  1. 3.Đưa tay phải ra nắm vào nhau nhảy lên theo nhịp (3 cái đổi tay) đến chữ” múa ca” nữ xoay tại chỗ.
  2. 4.Giống như 3, cuối nam xoay qua bên trái và đổi chỗ sang phải múa với người bên cạnh.

Bài thực tập 3 : CHÁT CHẠT BUM

  1. 1.Chát Chạt bum bô la bùm chát chát.
  2. 2.Chát chạt bum bô lá bum la bùm chạt.
  3. 3.Chát chạt bum bô la bùm chat chat.
  4. 4.Chạt chát bum bô lá bum la bùm chạt.

* Cử điệu:  

  1. 1.nam tay vỗ đều để bên mặt trái, chân trái khụy xuống, chân phải thẳng ra đi nhích vào vòng tròn phía trong, tới chữ cuối câu đầu bật lên (theo kiểu múa dân tộc).
  2. 2.Ngược lại (1) đi xoay ra ngoài. Nữ: 2 tay lên hông bước 4 bước. Bước đá gót theo nhịp đi và lùi lại 4 bước.
  3. 3.Hai người nắm tay nhau, xoay vòng tròn (nắm tay trái) đi kiểu đá gót chân đến kết bài.
  4. 4.Nữ ngồi xuống, đổi kiểu khác (bắt đầu múa lại).

* Lưu ý :

  + Bài múa có cả nam lẫn nữ thì nam chủ động : nếu đưa tay thì nam đưa tay mời trước ; nếu xoay đổi chổ thì nam quay đổi sang múa với người khác

  + Thường ta tập múa theo vị trí đứng vòng tròn, cần chỉ cho các em bước tới bước lui hay xoay thì làm giống nhau để tráh đụng vào nhau, gây lộn xộn không đẹp.

 + Khi có thời gian nên tập trước cho các em trưởng, phó để các em có trách nhiệm phổ biến lại cho từng đội, phân tán mỏng rất dễ thực hiện và dễ thành công.

                      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

          

 

 

 

KỸ NĂNG SÁNG TÁC VÀ HÒ


VỚI THƠ LỤC BÁT

 

 

I.DẪN NHẬP :


      Hò là một loại hình sinh hoạt rất đặc thù của người Việt Nam, hết sức gần gũi, đơn sơ và phổ biến nhưng lại đầy tính văn hóa và nghệ thuật.

      Trong sinh hoạt tập thể, một đôi câu thơ lục bát, một vài câu hò hụi, khi được một người khởi xướng, sẽ nhanh chóng gây bầu khí vui tươi, sôi động, lôi cuốn mọi người hưởng ứng tham gia mà không cần đến bất cứ một phương tiện hỗ trợ nào. Đối với Linh Hoạt Viên, hay nhất là có thể tự sáng tác thật nhanh các câu thơ lục bát rồi hò lên, đáp ứng kịp tính thời sự nóng hổi của hoàn cảnh, con người và biến cố đang diễn ra.

       Do vậy, ngoài việc thực hành một số công thức hò, linh Hoạt viên cũng cần nắm chắc luật bằng trắc và gieo vận để sáng tác thơ lục bát, vừa hay vừa đúng thì mới đạt mức độ nghệ thuật.

II. LUẬT THƠ LỤC BÁT :

       Các  sách giáo khoa môn Tiếng Việt của cấp học phổ thông xưa nay đều có bài dạy cách làm thơ lục bát một cách có hệ thống khoa học.

        Ơ đây, chỉ xin đơn cử một công thức tuy đã khá xưa nhưng vẫn đắc dụng, được phổ vào trong chính đoạn thơ lục bát, vừa dễ nhớ lại vừa dễ thuộc :

                        Bằng hai, sáu, tám, trắc tư,

                    Phải lo giữ trọn kỳ dư mặc tình.

                        Bằng không giữ trọn cho minh,

                    Hai trắc, bốn bình, thế lại cũng xuôi.

                         Tám trên, sáu dưới hòa đôi,

                     Sáu còn hòa sáu chẳng lui vận nào.

         Về luật bằng trắc trong thơ lục bát, bài thơ công thức nêu trên đưa ra hai nguyên tắc cần thiết là :

          + Nguyên tắc thông thường :

                         ……Bằng…… Trắc…… Bằng,

                         ……Bằng……..Trắc……Bằng……Bằng.

           

Ví dụ :             Trăm năm trong cõi người ta,

                   Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.

       + Nguyên tắc bất thường :

                        ……Trắc ……Bằng……Bằng,

                        …… Trắc ….Bằng….Bằng…..Bằng.

Ví dụ :               Khi chén rượu, khi cuộc cờ,

                     Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên.

        Về luật gieo vận trong thơ lục bát, bài thơ công thức đưa ra một nguyên tắc bắt buộc là :

- Từ cuối cùng của câu lục trên phải ăn vần với từ thứ sáu của câu bát dưới.

- Từ cuối cùng của câu bát tiếp theo nếu có, cũng lại phải ăn vần với từ cuối cùng của câu lục ngay sau đó.

III. CÁC CÔNG THỨC HÒ :

  1. 1.CÒ LẢ (MIỀN BẮC) :

        Lấy ví dụ hai câu thơ Lục Bát Tin mừng dưới đây :

                                  Cải kia hạt bé tí teo,

                      Mọc lên cây lớn, chim reo trên cành.

        Với điệu Cò Lả, đoạn thơ này sẽ được hò bằng âm giọng Hà nội như sau :

                                Cải kia (kia) hạt bé (bé) tí teo,

                   Mọc lên (lên) cây lớ, chim reo (là reo) trên cành.

                                 Tình tính tang là tang tính tình,

                                         Ơi học trò, ơi học sinh,

                                 Học Giáo Lý thì có biết chăng ?

                                 Học Giáo Lý thì có biết chăng ?

  1. 2.HÒ HỤI : (MIỀN TRUNG) :

        Lấy ví dụ hai câu thơ Lục Bát Nhân Bản dưới đây :

                                 Một đời tươi sáng ai ơi,

                         Nghĩ điều đoan chính, nói lời nết na.

         Với điệu Hò Hụi, đoạn thơ sẽ được hò bằng âm giọng Huế

                                  Một đời (nì, là hù là khoan nì)

                          Tươi sáng (mà) ai ơi (nì, là hù là khoan nì)

                          Nghĩ điều đoan chính (nì, là hù là khoan nì)

                                   Nói lời (mà) nết na (nì)

                          Là hù là khoan, khoan ơi khoan hời hò khoan,

                          Là hù là khoan, khoan ơi khoan hời hò khoan.

                                        Hết khoan rồi tới hụi, ớ ơ hụi,

                                 Hết hụi lại hò khoan nì, Là hù là khoan,

                                 A lá khoan hò khoan, A lá khoan hò khoan.

  1. 3.HÒ ƠI (MIỀN NAM) :

         Lấy ví dụ đoạn thơ Lục Bát Giáo Lý dưới đây :

                                  Thánh Gia gương mẫu gia đình,

                           Gương ba đấng Thánh chúng mình gắng theo.

                                   Một là gương mẫu thương yêu,

                            Còn hai gương mẫu sống nghèo vẫn vui.

          Đoạn thơ sẽ được hò bằng âm giọng Sài Gòn (Xin lưu ý : nếu hò hai câu thôi thì về chủ âm cuối câu hai, nếu hò 4 câu thì cuối câu tư mới được về chủ âm).

           Hò ơi ời ơ ới ớ ơ ơi, Thánh Gia gương mẫu gia đìn,

           Gương ba đấng Thánh ớ ơ ời, hò ơi ời ơ ới ớ ơ ơi.

            Gương ba đấng Thánh, chúng mình gắng theo……

  1. 4.HÒ DÔ TA :

            Lấy ví dụ 2 câu Lục Bát dưới đây :

                               Đèo cao thì mặc đèo cao,

                         Nhưng lòng ta quyết còn cao hơn đèo.

             Đoạn thơ sẽ được hò vui tươi và mạnh mẽ rộn ràng như sau :

                                Đèo cao (dô ta) thì mặc đèo cao (dô ta)

                          Nhưng lòng ta quyết (dô ta) còn cao hơn đèo,

                                    Dô tà, dô tà, là hò dô ta, dô ta !

  1. 5.A LI HÒ LỜ :

            Lấy ví dụ 2 câu thơ Lục Bát Ca Dao dưới đây :

                                 Công cha nghĩa mẹ ơn thầy,

                             Lấy chi đền đáp dạ này khắc sâu.

             Đoạn ca dao sẽ được hò thật nhịp nhàng như sau ;

                             Công cha nghĩa mẹ ơn thầy (a li hò lờ)

                          Lấy chi đền đáp (a li hò lờ) dạ này khắc sâu.

                                  Hò lơ hó lơ, lắng tai nghe

                              Tiếng ai đang hò lờ, hò lo, hó lơ.

IV. LƯU Ý :

         Mở đầu luôn là câu gọi : “ Ơi này anh chị eam ơi !” hoặc “ ơ này anh hai, cô ba đó ơi!” và giữa câu thơ luôn có thêm những từ như : mà, là, nì, ơi hỡi… làm cho điệu hò thêm duyên dáng ý vị, đậm đà tình tự dân tộc. Do vậy cần nắm vững cách phát âm từng miền.

        

 

 

 

 KỸ NĂNG SÁNG TÁC CỬ ĐIỆU

MỘT BÀI HÁT SINH HOẠT

 

I.PHÂN LOẠI VÀ NHẬN ĐỊNH :

       Loại bài hát suông : Trong một số nghi thức như câu chuyện dưới cờ, câu chuyện tàn lửa ở đất trại, tĩnh tâm cầu của giới trẻ, để giữ bầu khí thiêng liêng và một khoảnh khắc thinh lặng nội tâm. Linh Hoạt Viên yêu cầu mọi người đứng nghiêm trang, hướng dẫn vài lời dựa vào chủ đề, mời hát chậm rãi, vừa đủ nghe, không vỗ tay, không làm động tác hay cử điệu.

       Ví dụ: Anh em chúng ta chung một đường lên gặp gở Đức Kitô…

        Bài hát có vỗ tay: Trong sinh hoạt để gây bầu khí vui tươi nhộn nhịp. Linh Hoạt Viên có thể đề nghị vỗ tay theo nhịp hoặc theo tiết tấu của bài hát, vỗ toàn bài hay chỉ vỗ cuối câu, hoặc chỉ vỗ một số từ nào đó trong câu thay vì hát thành lời.

         Ví dụ: Tang tang tang tình tang tính…

                     Vỗ tay, vỗ tay, cùng nhau hát mà vui cười…

         Bài hát có động tác: Trong sinh  hoạt, Linh Hoạt Viên có thể sử dụng các động tác đơn giản, dứt khoát kèm theo từng câu của Bài hát Sinh Hoạt, thường là 4 động tác (nếu là nhịp 2/4 và 4/4) hoặc 3 động tác (nếu là nhịp ¾) cứ lập đi lập lại, ăn với các phách mạnh và nhẹ của câu nhạc. Loại bài hát này có tác dụng gây bầu khí sôi nổi, giúp thư giãn, tỉnh ngủ khi ngồi đã lâu.

          Ví dụ: Lu lu lá lù, lù lá lu là lu la lế…

                      Ta hát to hát nhỏ nhò nho…

           Bài hát có vũ điệu: Loại bài dùng làm các tiết mục trình diễn của một nhóm, một đội, hay một toán bạn trẻ trên các sân khấu bỏ túi, văn nghệ quần chúng, hoặc trong các dịp đốt lửa trại. Vì mang nhiều tính nghệ thuật nên cần phải được tập luyện nhuần nhuyễn, đạt mức độ tương đối khá về nghệ thuật.

           Ví dụ: Anh em ta về cùng nhau ta quây quần…

                       Tình bằng có cái trống cơm…

            Bài hát có cử điệu: Loại Bài hát Sinh Hoạt đặc biệt này cho tới nay vẫn còn ít được sử dụng. Thật ra, dạng này rất dễ sáng tác, dễ lồng các cử điệu vào, lại dễ tập cho các tập thể đứng vòng tròn hoặc ngồi hoặc đứng ngay trong lớp học. Mọi lứa tuổi đều có thể tham gia một cách hư`1ng thú, sinh động, gây ấn tượng sâu xa nhờ ý nghĩa của lời hát được minh họa bằng các cử điệu đơn sơ gần gũi với đời sống thường nhật.

           Ví dụ: Người khôn xây trên đá ngôi nhà…

                      Chiều nay em đi câu cá…

                      Có năm người ở Ô Không May…

                      Thà rằng đốt lên ngọn lửa cháy…

II. ĐỊNH NGHĨA BÀI HÁT CÓ CỬ ĐIỆU:

            Cử chỉ: Cách làm, cách minh họa, cách biểu diễn một sự vật, một sự việc hay một ý tưởng trừu tượng bằng bàn tay.

             Dáng điệu: Vẻ bề ngoài của khuôn mặt, của toàn thân mình ăn khớp với nhịp độ của công việc, của âm nhạc.

             Vậy, Bài Hát có Cử Điệu chính là một dạng bài hát ngắn có kèm theo các cử chỉ và dáng điệu đơn giản rõ nét, để diễn tả tối đa nội dung của từng câu, từng ý, trong bài hát.

III. GIÁ TRỊ CỦA CỬ ĐIỆU:

             Các cử điệu mang tính cách tế nhị, kín đáo, lại vừ phong phú về mặt biểu hiện cảm xúc của người Đông Phương (An Độ, Trung Hoa, Nhật Bản, Đại Hàn, Việt Nam…) thì các cử điệu, dẫu không dùng đến lời nói, vẫn có thể diễn đạt nhiều ý tứ sâu sắc.

              Thậm chí, các cử điệu còn được ứng dụng một cách tự nhiên trong giáo dục nhân bản và tâm ling không chỉ đối với trẻ em mà cho cả người lớn trong các mối tương quan với chính mình, với tha nhân, với thiên nhiên và với Thượng Đế.

              Cử điệu diễn tả lòng tri ân, sự kính trọng, quan niệm sống bác aí, vui tươi lạc quan… Cử điệu giúp bày tỏ những tính cách và ước nguyện kín ẩn của nội tâm như vâng phục, khiêm tón, hồn nhiên trong sáng…

              Với tín ngưỡng, cử điệu có thể thay cho một lời tuyên xưng về các nhân đức như xác tín, phó thác, yêu mến…

IV. CHUẨN BỊ CHO MỘT BÀI HÁT CÓ CỬ ĐIỆU:

               Để đạt được thành công, Linh Hoạt Viên cần ý thức về bầu khí, về khung cảnh, về đối tượng tham gia, về mục tiêu nhắm tớiđể chuẩn bị cho xứng hợp. Cần chú ý các yếu tố sau đây:

               Về Bài Hát Sinh Hoạt: nên sáng tác hoặc chọn các bài hát ngắn, cân phương, 4 hoặc 8 câu, có âm vận, có ý tứ đơn giản dễ thương, trải ra trong 16 trường canh, theo nhịp 2/4 tươi tắn khỏe mạnh hoặc nhịp ¾ duyên dáng nhẹ nhàng.

                Về cử điệu kèm theo: mỗi câu hát chỉ nên chọn minh họa bằng 1 hoặc 2 cử điệu đơn giản, nhịp ăn khớp với tiết tấu nhạc, thường sử dụng các ngón tay, bàn tay, cánh tay, phối hợp với động tác chân và sự di chuyển thân mình, đồng thời hài hòa với ánh mắt và nét mặt.

                 Về tập thể tham dự: nên chọn hình thức vòng tròn cho sinh hoạt ngoài trời, bán cung nếu nhắm đến một nghi thức như cầu nguyện, tĩnh tâm, cũng đôi khi phải ứng biến ngay trong lớp học.

                  Về Linh Hoạt Viên: nên hát mẫu kèm theo cử điệu mẫu một cách chậm rãi rõ ràng, tập cho tập thể, sau đó làm nháp và chính thức. Có thể cho điểm số 1-2 nếu cần có các cặp làm cử điệu đối xứng. Có thể giới thiệu ý nghĩa bài hát trước hoặc sau khi đã cùng làm.

V. DIỄN XUẤT CÁC CỬ ĐIỆU:

                   Linh Hoạt Viên đòi hỏi có nhiều sáng kiến, biến báo và có tâm hồn sâu sắc, giàu cảm súc, nên có thể dễ dàng chọn, sáng tác và thể hiện các cử điệu cho đúng ý nghĩa, cân đối, duyên dáng, đạt mức nghệ thuật tối thiểu : Dưới đây là 1 số nguyên tắc cần lưu ý về các cử điệu:

                   Thống nhất đầu- cuối: nhanh hay chậm, dí dõm hay trang trọng, sôi nổi hay dịu dàng, sao cho thích hợp với nội dung và tính cách của bài hát, tuy vậy đôi khi vẫn có thể thay đổi nhịp độ và tiết điệu để gây ấn tượng, đồng thời kết hợp các tiếng hò, tiếng hô, tiếng gọi, băng reo để tạo bầu khí sing động.

                   Thứ tự trái- phải: tay trái thường làm trước tay phải, chân trái cũng bước trước chân phải, do vậy thân mình cũng quay sang trái trước rồi quay sang phải sau.

                    Đối xứng trước –sau: cử điệu thường sẽ được đưa lên rồi lại đưa xuống đưa sang trái rồi lại đưa sang phải, vươn tới trước rồi lại thu về phía mình, mở rộng ra ngoài rồi lại kéo vào trong.

         Với 3 yếu tố căn bản nêu trên, các cử điệu cần phải liền lạc, không đứt quãng đột ngột, tất cả làm thành một chu kỳ tiến diễn hài hòa, đẹp mắt mà lại có ý nghĩa.

 

VI. HIỆU QUẢ CỦA BÀI HÁT CÓ CỬ ĐIỆU:

          Bài hát có cử điệu thường được các linh Hoạt viên vận dụng nhằm các mục đích như sau:

                      Xáo trộn vị trí: một số bài có cử điệu sẽ khéo léo xáo trộn chỗ của mỗi người trong vòng tròn một cách tự nhiên, không gượng ép, tránh được việc cụm lại thành các Nhóm nam nữ riêng rẽ.

                      Gây dựng bầu khí: bài hát có cử điệu luôn tạo được sự vui tươi linh hoạt, làm nên tâm tình hiệp nhất trong tập thể, xóa nhòa mọi cách biệt tuổi tác, phái tính, trình độ và tâm lý bỡ ngỡ hoặc khép kín trong các dịp họp mặt, lửa trại, sinh hoạt vòng tròn ngoài trời.

                      Góp phần giáo dục: bài hát có cử điệu chuyển tải được các nội dung giáo dục hướng thượng và vị tha một cách nhẹ nhàng mà lại thấm thía, tránh được kiểu nói nặng về huấn đức khô khan.

                       Minh họa sứ điệp: bài hát có cử điệu trong Giáo Lý thường là các bài ca ý lực, diễn ý các câu Lời Chúa, diễn tả cách đơn giản các mệnh đề tín lý và luân lý, có thể dùng trong sinh hoạt hoặc cầu nguyện ở đầu, ở giữa hay ở cuối tiết dạy Giáo Lý.

 

Bài thực tập 1: GẶP NHAU

1. Nay ta về gặp nhau nơi đây.

    Tình thân ái trào dâng tràn đầy.

  1. 2.Nay ta về vòng tay trong tay.

Cho yêu thương sáng ngời chốn đây.

  1. 3.Thắp sáng (2) – Sáng lên cho đời.

Thắp sáng (2) – Sáng lên cho người.

  1. 4.Niềm(2) – Yêu thương bao la.

Niềm tin (2) – Mến thương đậm đà.

* Cử điệu:

     Vòng tròn, đứng thành cặp : nam trong, nữ ngoài.

  1. 1.Bước theo nhịp, bắt tréo chân. Nam bước chân trái tréo qua phải, nữ ngược lại tay vung theo nhịp, ngược với thân.
  2. 2.Nắm tay phải, nhún xoay tròn, nam xoay bên phải của nữ.
  3. 3.Hai tay buông lỏng giơ cao, từ từ bước vào lùi ra (đi xuyến).
  4. 4.Up hai tay lên vai nhún theo nhịp tại chỗ, xoay tròn đến chữ cuối,đổi sang múa với người khác.

Bài thực tập 2: CÙNG MÚA CA

  1. 1.Cùng nhau múa chung quanh vòng cùng nhảy múa cùng ca.
  2. 2.Cùng nhảy múa xung quanh vòng ta cùng nhau múa đều.
  3. 3.Nắm tay nhau, bắt tay nhau ta cùng vui múa ca.
  4. 4.Nắm tay nhau, bắt tay nhau, ta cùng vui múa đều.

* Cử điệu:

      Vòng tròn như bài 1, nam nữ quay mặt vào nhau.

1.2. Nam đi bên phải nữ, hai tay lên hông đi nhúnnhịp 2/4, nhích vai theo chân.

       Nữ để tay bên phải đi nhún theo nhịp, bước lên 4 bước, trở về 4 bước.

  1. 3.Đưa tay phải ra nắm vào nhau nhảy lên theo nhịp (3 cái đổi tay) đến chữ” múa ca” nữ xoay tại chỗ.
  2. 4.Giống như 3, cuối nam xoay qua bên trái và đổi chỗ sang phải múa với người bên cạnh.

Bài thực tập 3 : CHÁT CHẠT BUM

  1. 1.Chát Chạt bum bô la bùm chát chát.
  2. 2.Chát chạt bum bô lá bum la bùm chạt.
  3. 3.Chát chạt bum bô la bùm chat chat.
  4. 4.Chạt chát bum bô lá bum la bùm chạt.

* Cử điệu:  

  1. 1.nam tay vỗ đều để bên mặt trái, chân trái khụy xuống, chân phải thẳng ra đi nhích vào vòng tròn phía trong, tới chữ cuối câu đầu bật lên (theo kiểu múa dân tộc).
  2. 2.Ngược lại (1) đi xoay ra ngoài. Nữ: 2 tay lên hông bước 4 bước. Bước đá gót theo nhịp đi và lùi lại 4 bước.
  3. 3.Hai người nắm tay nhau, xoay vòng tròn (nắm tay trái) đi kiểu đá gót chân đến kết bài.
  4. 4.Nữ ngồi xuống, đổi kiểu khác (bắt đầu múa lại).

* Lưu ý :

  + Bài múa có cả nam lẫn nữ thì nam chủ động : nếu đưa tay thì nam đưa tay mời trước ; nếu xoay đổi chổ thì nam quay đổi sang múa với người khác

  + Thường ta tập múa theo vị trí đứng vòng tròn, cần chỉ cho các em bước tới bước lui hay xoay thì làm giống nhau để tráh đụng vào nhau, gây lộn xộn không đẹp.

 + Khi có thời gian nên tập trước cho các em trưởng, phó để các em có trách nhiệm phổ biến lại cho từng đội, phân tán mỏng rất dễ thực hiện và dễ thành công.

                      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

          

 

 

TANG TÌNH TANG

Tang tang tang tình tang tính

Ta ca ta hát vang lên

Hát lên cho đời vui say

Hát lên cho quên nhọc nhằn.

Cùng nhau ta ca hát lên

Cho át tiếng chim trong rừng

Cho tiếng suối reo phải ngừng

Cho rừng xanh đón chờ ta.. la la la

 

HÃY THẮP SÁNG LÊN

Này bạn hỡi hãy thắp sáng lên

Thắp sáng lên con tim nồng nàn

Này bạn hỡi hãy thắp sáng lên ngọn lửa yêu thương.

Cuộc đời bao tăm tối quanh ta

Đang còn thiếu ánh sáng chiếu soi

Này bạn hỡi xin chớ lãng quên ánh nến trái tim cho đời đẹp lên.

DK: Hãy thắp lên đời ta

Hãy  thắp cho trần gian

Thắp sáng lên tình yêu, sáng lên niềm tin niềm tin yêu thương.

Hãy thắp lên đời ta

Hãy thắp sáng cho trần gian

Đốt cháy tan niềm đau, xóa bóng đêm từ lâu vây kín quanh đời.

 

YÊU BẰNG TÌNH NGƯỜI

Gần nhau trao cho nhau yêu thương tình loài người.

Gần nhau trao cho nhau yêu thương đừng gian dối.

Gần nhau trao cho nhau ánh mắt nhân loại này.

Tình yêu trao cho nhau xây đắp lên tình người.

DK: Cho dù rừng thay lá xanh tươi.

Cho dù biển cạn nước bao la.

Ta vẫn yêu thương nhau mãi mãi. (đầu)

 

CƯỜI LÊN ĐI

Cho tôi một nụ cười

Cho tôi một nụ cười

Cười lên đi  cho đời sáng tươi.

Ơ anh này này này!

Sao anh buồn buồn buồn?

Cười lên đi cho vui cả làng.

 

 

 

CHỊU CHƠI

Chịu chơi, chịu chơi, chịu chơi, sức mấy mà buồn (2 lần)

Buồn là cù lần, không buồn là chịu chơi!

 

CƯỜI LÊN NÀO (hát nhanh)
Cười lên đi ha ha ha

Cười lên đi hi hi hi

Cười lên đi cho rớt cái răng

Răng rớt xuống chân

Chân đá răng lên

Tay cắm răng vào hờ hờ hờ

 

MỘT HAI BA ĐƯỜNG XA

Một hai ba ôi đường xa xa quá

Mỏi chân rồi mà đường vẫn còn xa

Nhưng hôm nay nghe niềm vui thật lạ

Chúng ta cùng nhau bước 1 2 3....

 

GIỜ ĂN CƠM

 

Giờ ăn đến rồi, giờ ăn đến rồi

Mời anh xơi, mời chị xơi.

Giơ bát cơm lên cao này, giơ bát cơm lên cao này.

Ta cùng ăn, ta cùng ăn.

 

TRÈO ĐÈO (tự chế)

Anh em (dô ta) hăng hái hò reo (dô ta)

Vượt sông vượt núi (dô ta), vượt bao nhiêu đèo

Dô ta, dô tà, ố dô ta là  dô tà.

Đèo cao (dô ta), thì mặc đèo cao.

1. Nếu mà cao quá (dô ta), thì ta ứ trèo.

2. Nhưng lòng đã quyết (dô ta) còn cao hơn đèo.

Dô ta, dô tà, ố dô ta là  dô tà.

 

CHÀO MỪNG

Chào mừng, chào mừng hoan hô

Chào mừng, chào mừng hoan hô

ô ố ô ồ ố ô, ô ố ô ồ ố ô.

Chào mừng, chào mừng hoan ca

Chào mừng, chào mừng hoan ca.

A á a à á a, a á a à á a.

Chào mừng, chào mừng hoan hô

Chào mừng, chào mừng hoan ca

Ô ố ô ồ ố ô, A á a à á a

Ồ....Á!

 

MỪNG BẠN MỚI

Chào người bạn mới đến,

Góp thêm: 1 niềm vui/miệng ăn.

Chào người bạn mới đến,

Góp thêm: cho cuộc đời/5 ngàn đồng.

Đến đây vui, đến đây chơi là bài ca muôn màu khoe sắc.

Đến đây chơi, đến đây vui là bài ca thắm thiết tình người.

 

VÒNG TRÒN

Vòng tròn có một cái tâm,

Cái tâm ở giữa vòng tròn.

Đi sao cho đều cho khéo,

Để vòng tròn đừng méo đừng vuông.

 

BÊN NHAU GIÃ GẠO

Ớ anh ớ chị em ơi

Cầm chày lên ta giã gạo cho đều!

Cối chày ta 1 2 3 ta giã xuống.

Giã cho đều, giã cho khéo thì gạo ngon.

Giã giã đều, giã giã đều, giã đều

Giã giã đều, giã giã đều, giã đều.

 

HAY QUÁ

Hay là hay quá, hay là hay ghê

Hay không chỗ nào chê...hết.

Hay là hay quá, hay là hay ghê

Hay không chê chỗ nào..hê.

 

 

CON TIM GHEN GHÉT

Này anh, này chị, này em

Con tim không bao giờ ghen ghét.

Này anh, này chị, này em

Con tim không bao giờ ghét ghen.

Tim ghét ghen là tim héo hon.

Tim ghét ghen là tim héo tàn.

Tim xanh xao là tim thiếu máu.

Tim ghen ghét là tim ghét ghen.

 

PHÚT CHIA TAY

Gặp nhau đây, rồi chia tay

Ngàn vàng như đã vụt qua trong phút giây.

Niềm hăng say, còn chưa phai

Đường trường sông núi hẹn mai ta sum vầy.

 

 

 

TRAO TIM

Con tim trên bàn tay

Anh/Em trao  trao em/anh này.

Đong đưa nơi bàn tay

Tình yêu thương vơi đầy

Hò lơ hó lớ hò lờ. (2 lần)

 

Con tim trên bàn tay

Anh/Em trao  trao em/anh này.

Tình yêu thương vơi đầy

Tình tang tang tính tình tang. (2 lần)

 

Con tim ta còn đây

Ta thương trao mọi người.

Yêu thương trong tầm tay

Mình trao nhau câu này.

Hò lơ hó lớ hò lờ, Tình tang tang tính tình tang.



 

 

BĂNG REO

 

1/. NÓI NGƯỢC NÓI XUÔI.

( Vòng tròn, chia làm 2 phe bằng nhau).

* NĐK chọn ra những cặp từ đối lặp.

Ví dụ:

Chúa - con .

Thầy - con.

Cha - con.

Vua - tôi…

Mẹ - con…

Anh – em…

Nói về thức ăn hoặc nước uống:

Mắm - bún.

Chanh - đá…

Nói về thú vật:

Chó – mèo.

Gà – vịt.

Trâu – bò.

CÁCH THỰC HIỆN:

- NĐK: Cho lặp lại những cặp từ trên cho thuộc, rồi chỉ vào nhóm I và nói: CHÚA - CON.

+ Nhóm I: Chúa với con là Chúa Chúa Chúa.

+ Nhóm II: Nói ngược lại: Con với Chúa là con con con.

- NĐK: Chỉ bất cứ nhóm nào và nói trước 1 cặp từ đối lặp bất kì. Từ đó nhóm ấy sẽ bắt đầu như trên.

* Chế tài: Nhóm nào hô không đều, hoặc lộn sẽ bị chết.

2. CHÚA CHỮA. ( Vòng tròn).

- NĐK: Chỉ đầu nói: Chúa chữa đầu tôi.

+ TC: Lặp lại và xoa đầu.

- NĐK: Chỉ bụng nói: Chúa chữa bụng tôi.

+ TC: Xoa bụng và lặp lại.

Tương tự, NĐK chỉ đâu, thì tất cả xoa đó.

Lưu ý: NĐK có thể hô một đàng làm một nẻo để đánh lừa các em.

Chế tài: Nếu em nào làm sai lời bão của NĐK sẽ bị phạt.

3. THƯỞNG PHẠT. ( Vòng tròn).

- NĐK: Công.

+ TC: Lặp lại ( Đưa 2 tay thẳng lên.).

- NĐK: Thưởng:

+ TC: Lặp lại (đưa 2 tay ngang vai.)

- NĐK: Tội.

+ TC: Lặp lại ( khum lưng cúi đầu, 2 tay thả lỏng.).

- NĐK: Phạt.

+ TC: Lặp lại ( quỳ gối 2 chân.).

Lưu ý: NĐK có thể làm động tác này, nhưng bảo khác.

Chế tài: Em nào làm sai lời bảo sẽ bị phạt.

4. HỌC – VUI CHƠI- CẦU NGUYỆN. (vòng tròn)

- NĐK: Em vui chơi.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay giang rộng ra vẫy.)

- NĐK: Em học bài.

+ TC: Lặp lại. (2 tay mở ra trước mặt như đang học học bài.).

- NĐK: Em cầu nguyện.

+ TC: Lặp lại. (2 tay chấp trước ngực.).

Lưu ý: NĐK có thể thêm: Em ngũ, em khóc, em cười…

Chế tài NĐK có thể hô một đàng làm một nẻo. Em nào làm sai lời NĐK bảo sẽ bị phạt.

5.TÌNH YÊU CHÚA.( Vòng tròn).

- NĐK: Tình yêu Chúa.

+ TC: Lặp lại.

- NĐK: Cao.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay giơ cao).

- NĐK: Sâu.

+ TC: Lặp lại. ( cúi lưng xuống 2 tay chấm đất.)

- NĐK: Rộng.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay giang rộng ra).

- NĐK: Bao la.

+ TC: Lặp lại. ( Ngẩng đầu, đưa 2 tay rộng và cao)

- NĐK: Con biết lấy gì cảm tạ.

+ TC: Lặp lại. ( Chấp 2 tay cúi đầu).

Chế tài: NĐK có thể hô một đàng làm một nẻo. Em nào làm sai sẽ bị phạt.

6. TẤT CẢ TRONG ĐỨC KITÔ. ( Vòng tròn).

- NĐK: Trong ĐKT.

+ TC: Lặp lại. (2 tay đặt chéo lên ngực)

- NĐK: Ăn .

+ TC: Lặp lại. ( Chúm tay phải đưa vào miệng)

- NĐK: Uống.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay bụm đưa lên miệng).

- NĐK: Làm.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay nắm đưa thẳng lên).

Chế tài: NĐK hô một đàng làm một nẻo, em nào làm sai lời bảo sẽ bị phạt).

7. CHÚA CHỮA. ( Vòng tròn).

- NĐK: Chỉ vào đầu mình nói: Chúa chữa đầu tôi.

+ TC: Lặp lại. ( Xoa tay vào đầu).

NĐK: Chỉ tay Vào bụng nói: " Chúa chữa bụng tôi.".

+ TC: Lặp lại.( Xoa bụng.).

NĐK: Chỉ vào tai hay bất cứ đâu.

Để đánh lừa, NĐK có thể chỉ vào bụng nhưng nói: " Chúa chữa đầu tôi". Nếu ai làm sai lời nói của NĐK bị phạt.

8. TÔI TIN. ( Đứng vòng tròn).

- NĐK: Tôi tin.

+ TC: Chúa Cha. ( 2 tay đặt lên đầu).

- NĐK: Tôi tin.

+ TC: Chúa Con. ( 2 tay ôm trước ngực.).

- NĐK: Tôi tin.

+ TC: Chúa Thánh Thần. ( 2 tay đặt trên 2 vai.).

NĐK: Chúa Cha.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đặt trên đầu.).

NĐK: Chúa Con.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đặt nơi ngực.).

NĐK: Chúa Thánh Thần.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đặt trên 2 vai.)

LƯU Ý: NĐK hô 1 đàng làm 1nẻo, ai sai bị phạt.

BIẾN CHẾ:

NĐK: CHA

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đặt ở đầu).

NĐK: MÁ.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay vã vào 2 má),

NĐK: CON.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đặt nơi ngực.)

9. MẾN THẦY

Tất cả đứng vòng tròn làm tông đồ.

NĐK: Làm Chúa Giêsu ở giữa.

- NĐK: Đứng trước mặt bất cứ em nào hỏi:

" Con có mến Thầy không?"

+ Nếu người đó trả lời: " Thưa Thầy, con mến Thầy."

- NĐK bảo: " Con hãy cúi đầu chào Thầy đi" ( hoặc bảo làm 1 điều gì khác.). Sau khi người này làm đúng theo lời NĐK , NĐK bảo tiếp: " con hãy nhân danh Thầy mà đến với anh em" . NĐK đặt tay trên đầu em này và em trở thành Chúa Giêsu, rồi đi đến với những người anh em khác và làm như NĐK đã làm.

+ Nếu có em nào bảo: " Không mến Thầy, thì Chúa Giêsu có quyền cho chạy 1 vòng, hay làm 1 điều gì đó. Và Chúa Giêsu lại phải tiếp tục đến với các em khác.

10. LƯỢM MANNA.

NĐK: Manna trên trời.

+ TC: Lặp lại.( 2 tay đưa lên cao).

NĐK: Manna dưới đất.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đưa xuống đất.).

NĐK: Ta hốt Manna.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay hốt từ trước đưa từ ngoài vào.).

NĐK: Ta cho vào miệng.

+ TC: Lặp lại. ( đưa 2 tay vào miệng.)

NĐK: Ta nuốt Manna.

+ TC: Lặp lại.( 2 tay vuốt cổ).

Lưu ý: NĐK hô 1 đàng này, làm đàng khác. Ai sai bị chết.

QUÀ DUYÊN. ( Vòng tròn).

* NĐK chuẩn bị trước một món quà sao có ý nghĩa cho buổi họp mặt hôm đó.

Món quà được gói thật nhiều lớp giấy càng tốt.

Cách chơi:

NĐK bắt lên những bài hát quen thuộc để tất cả cùng hát và vỗ tay. Trong khi hát, NĐK cho chuyền món quà duyên dáng ấy lần lượt đến tay mỗi người theo chiều ngược kim đồng hồ. Khi món quà đến tay ai thì người đó có quyền tháo cởi những lớp giấy gói quà đó ra. Nhưng khi nghe NĐK thổi còi thì món quà phải chuyền tiếp cho người bên cạnh, làm như thế cho đến khi nào món quà được bóc ra. Nếu món quà duyên ấy vào tay ai thì người đó chính là người may mắn.

* Lưu ý: NĐK có thể mời người may mắn đó phát biểu cảm nghĩ về món quà mình nhận được,( hoặc ý nghĩa của ngày lễ hôm đó, hay đề nghị người ấy cho một trò chơi, hát một bài nào đó...

12. .ĐOÀN KẾT.( Vòng tròn)

- NĐK: Đoàn kết, đoàn kết.

+ TC: Kết mấy, kết mấy?

- NĐK: Kết 5, kết 5. ( kết 3,4,6…)

+ Người chơi phải tìm 5 người tụ lại thành 1 nhóm.

Lưu ý:

NĐK: Có thể hô kết thành:

+ 2,3,4… vòng tròn.

+ 2,3,4… chân trong 4, 5 người

* Nên kêu nhanh và liên tục, trò chơi sẽ rất hấp dẫn.

13. BẮN SÚNG THẦN CÔNG.( Vòng tròn)

* Chụm 3 em vào một nhóm. Chia khoảng 5-7 nhóm.

- NĐK: Khẩu 5 bắt đầu bắn.

Nhóm 5:

+ Người đứng phải hô" CẮT".

+ Người đứng trái hô " CỤP".

+ Người đứng giữa hô" Đùng tàu số 6" ( hoặc bất kì một tàu nào đó).

Khi nhóm 6 nghe nhóm 5 bắn tàu mình, thì nhóm 6 bắt đầu bắn tiếp. Cách thức như tàu số 5.

Lưu ý: Nên bắn tên tàu khác nhau cho hấp dẫn.

Chế tài:

Tàu nào hô sai thứ tự (CẮT – CỤP – ĐÙNG) sẽ bị chìm.

Tàu nào bắn nhằm những tàu không có tên hoặc chìm rồi cũng bị chìm.

Phạt: Mỗi lần bị chìm, NĐK có thể phạt tàu đó khó hơn. Ví dụ: Lần I: Cho quỳ, Lần II: Cho nằm chống tay, Lần III: Cho nằm sát đất. Chìm lần IV: Cho loại luôn.

14.LỤC VÂN TIÊN. ( Vòng tròn).

- NĐK: Vân Tiên.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đặt lên 2 đầu gối, lưng hơi khum).

- NĐK: Cõng mẹ.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đặt sau lưng, lưng hơi khum.).

- NĐK: Vác búa.

+ TC: Lặp lại.( 2 tay nắm lại đặt lên vai trái).

- NĐK: Bổ cọp.

+ TC: Lặp lại.( 2 tay nắm lại đập xuống.).

- NĐK: Bổ mẹ.

+ TC: Lặp lại.( nhưng không bổ).

Chế tài: NĐK hô một đàng này làm đàng khác. Nếu em nào làm sai lời bảo, hoặc khi bảo " Bổ mẹ" mà bổ thì bị phạt.

15. DÀI – NGẮN – CAO – THẤP.( Vòng tròn).

- NĐK: Dài.

+ TC: Lặp lại.( 2 tay giang thẳng 2 bên.).

- NĐK: Ngắn.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đưa gần vào nhau trước mặt.).

- NĐK: Cao.

+ TC: Lặp lại.( 2 tay trước mặt. 1 tay đưa khỏi đầu, 1 tay đưa thẳng xuống chân.)

- NĐK: Thấp.

+ TC: Lặp lại.( 2 tay đưa sát lại gần nhau, tay phải trên tay trái dưới.)

Lưu ý: NĐK làm một đàng hô một nẻo. Ai làm sai bị phạt.

16. CHANH CHUA. (vòng tròn, tay phải em này đặt vào lòng bàn tay em bên cạnh)

- NĐK: Chanh.

+ TC: Chua.

- NĐK: Ớt.

+ TC: Cay.

- NĐK: Muối.

+ TC: Mặn.

- NĐK: Đường.

+ TC: Ngọt

- NĐK: Cua.

+ TC: Kẹp.

Lưu ý:

Khi NĐK hô đến " Cua", thì TC hô " Kẹp". Lúc ấy tay trái phải nắm lại ngón tay người bên cạnh. Tay phải liệu rút cho khỏi bàn tay của người cạnh bên.

Chế tài: Ai bị nắm sẽ bị loại.

17. CHỊ BA ĐI CHỢ.( vòng tròn).

* NĐK: Đứng giữa vòng hô:

A. Chị Ba nhà ta. TC: Lặp lại.

B. Đi chợ Bến Thành. TC: Lặp lại.

C. Mua chiếc ghế bành. TC: Lặp Lại.

D. Vừa ngồi, vừa nhún. TC: Lặp lại.

E. Nhún nhún, quay quay. TC: Lặp lại.

F. Quay quay, nhún nhún. TC: Lặp lại.

Cử điệu:

A. Tay phải chỉ 1 người trong vòng tròn.

B. Quay phải bước tới 3 bước.

C. Đứng lại quay vào giữa.

D.Vừa ngồi vừa nhún.

E. Vừa nhún, vừa quay từ phải sang trái.

F. Vừa quay, vừa nhún từ trái sang phải.

Lưu ý: NĐK có thể thay tên chị Ba bằng tên của 1 người trong vòng tròn. Tên chợ Bến Thành có thể thay bằng tên chợ quen thuộc.

Phần D: Ta có thể thay bằng " Vừa Ngồi vừa nhún hoặc vừa nằm vừa nhún.".

18. MẸ ĐI CHỢ.( Vòng tròn).

NĐK: TC

+ Mẹ đi chợ. + Mua cái gì.

A. Mua cái quạt. – Quạt, quạt, quạt.

B. Mua cối xay. – Xay, xay, xay.

C. Vừa quạt, vừa xay. – Quạt quạt, Xay xay.

D. Vừa xay, vừa quạt. – Xay xay, quạt quạt.

+ Mẹ đi chợ. + Mua cái gì.

E. Mua máy may. – May may may.

F. Vừa quạt vừa may. – Quạt quạt, may may.

G. Vừa may vừa quạt. – May may, quạt quạt.

H.Vừa xay vừa may. – Xay xay, may may.

I Vừa may vừa xay. – May may, xay xay.

J.Vừa quạt, vừa xay, vừa may – Quạt quạt, xay xay, may may.

K.Mẹ thính chí - Lặp lại.

L. Mẹ gật đầu. – Lặp lại.

M.Vừa quạt, vừa xay, vừa may, vừa gật. – Lặp lại

Cử điệu:

Tay phải quạt lên, quạt xuống.

Tay trái cầm cối xay tròn.

Tay quạt, tay xay.

Tay xay, tay quạt.

Chân phải đạp máy may.

Tay phải quạt, chân phải đạp.

Chân phải đạp, tay phải quạt.

H. Tay trái xay, chân phải đạp.

Chân phải đạp, tay trái xay.

Vừa quạt, vừa xay, vừa may.

L .Gật đầu.

M. Vừa quạt, vừa xay, vừa may, vừa gật.

19. CON CÒ. ( Vòng tròn).

NĐK TC

A. Con cò - Lặp lại.

B. Có cái cẳng. – Lặp lại.

C. Cong cái cổ. – Lặp lại.

D. Cắp con cua. – Lặp lại.

E. Kêu cái cốp. – Lặp lại.

Cử điệu:

Tay chống hong.

Co chân phải.

Cong cần cổ.

Cúi xuống, giơ 2 ngón tay xuống đất.

Thả chân xuống.

* Lưu ý: NĐK có thể thay đổi cách hô. Ai làm sai sẽ bị loại.

20. CON BÒ. ( Vòng tròn).

NĐK TC.

A. Con bò. – Lặp lại.

B. Bếp lò. – Lặp lại.

C. Xe bò. – Lặp lại.

D. Cái giò. – Lặp lại.

E. Võ sò. – Lặp lại.

Cử điệu:

Giơ 2 tay lên đầu làm sừng.

2 tay om vòng trước ngực.

2 tay đánh vòng tròn.

Co chân đưa ra phía trước.

2 tay đưa ra sau cúi xuống.

Lưu ý: NĐK có thể thay thế cách hô và cách làm. Ai làm sai sẽ bị phạt.

 

21. THỤT THÒ. ( Vòng tròn).

NĐK TC

A. Thụt - Thụt

B. Thò - Thò.

Cử điệu:

Co tay lên ngang bụng, bàn tay nắm thụt ra phía sau như chuẩn bị đấm.

Đưa thẳng ra trước.

Lưu ý: Có thể thay cử điệu.

Đưa tay phải lên ngang đầu rồi thụt xuống.

Đưa tay phải lên cao.

Chế tài: NĐK hô một đàng làm một nẻo. Ai sai bị phạt.

22 .BẮN SÚNG THẦN CÔNG. ( Vòng tròn).

- NĐK: Thiên

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay nắm lại đưa lên trời).

- NĐK: Địa.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay nắm đưa xuống đất.).

- NĐK: Tả.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay nắm lại, đưa sang trái.).

- NĐK: Hữu.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay nắm đưa sang phải.).

- NĐK: Nhắm.

+ TC: Lặp lại. ( rút tay về trước ngực.).

- NĐK: Bắn.

+ TC: Đùng. ( Đẩy 2 tay đang nắm về phía trước.).

Lưu ý: NĐK làm một đàng, kêu một nẻo. Em nào sai bị phạt.

23. ĐỨNG – NGỒI – NẰM. ( vòng tròn).

NĐK TC

A. Đi - Đi

B. Chạy - Chạy

C. Đứng - Đứng.

D. Ngồi - Ngồi

E. Nằm - Nằm.

Cử điệu:

2 bàn tay song song trước ngực lên xuống nhịp nhàng.

2 bàn tay tăng tốc nhanh hơn.

Giữ đứng 2 bàn tay.

Nắm 2 tay lại.

Úp 2 bàn tay xuống.

Lưu ý: Để thêm vui, NĐK có thể chế thêm: Đứng ngồi, Nằm đứng……

24. ĐÁ BANH. ( Vòng tròn).

- NĐK: Đá banh.

+ TC: Lặp lại. ( nhảy tại chỗ.).

- NĐK: Lừa banh.

+ TC: Lặp lại. ( giang chân trái sang trái, rồi rút về.).

- NĐK: Qua phải.

+ TC: Lặp lại. ( dạng chân phải sang phải, rồi rút về.).

- NĐK: Sút.

+ TC: Lặp lại. ( Đá thẳng chân phải về phía trước.).

- NĐK: Dô.

+ TC: Lặp lại. ( co tay phải lên).

- NĐK: Không dô.

+ TC: Lặp lại. ( giơ thẳng tay ra trước mặt).

Lưu ý: Có thể chia vòng tròn làm 2 phe. Phe bên nào bị sút vô nhiều thì thua.

NĐK có thể chế thêm: Đội đầu, nhảy lên đánh đầu, chụp….

Biến chế:

- NĐK: HỒNG SƠN.

+ TC: Lặp lại.

- NĐK: Dẫn banh.

+ TC: Lặp lại. ( chạy tại chỗ).

- NĐK: Qua phải.

+ TC: Lặp lại. ( chạy sang phải).

- NĐK: Sang trái.

+ TC: Lặp lại. ( chạy sang trái).

- NĐK: Chuẩn bị.

+ TC: Lặp lại. ( co chân phải).

- NĐK: Sút.

+ TC: Lặp lại. ( Sút chân phải ra trước).

Lưu ý: Có thể gọi tên bất cứ cầu thủ nào. ( Mỗi lần lặp lại nên thay tên cầu thủ).

NĐK có thể thêm: Dẫn banh. ( chạy tại chỗ).

Chuyền cho Huỳnh Đức.( Đá chân phải sang trái).

Hoặc đánh đầu. ( Nhảy lên gật đầu).

Mất banh. ( Đứng yên).

25. BANH CHUYỀN. ( Vòng tròn).

- NĐK: Banh đâu.

+ TC: Banh đây.( Vỗ tay 3 cái).

- NĐK: Giao banh.

+ TC: Lặp lại.( làm động tác giao banh).

- NĐK: Ky banh.

+ TC: Lặp lại. ( Làm động tác ky banh).

- NĐK: Búng banh.

+ TC: Lặp lại. ( Làm động tác búng banh.).

- NĐK: Chuyền banh.

+ TC: Lặp lại. ( Chuyền banh sang phải).

- NĐK: Đập banh.

+ TC: Lặp lại.( Đập mạnh tay phải vào giữa).

Lưu ý: NĐK hô một đàng làm một nẻo. Ai sai bị thua.

26. CÁC KIỂU CHÀO.( Vòng tròn).

- NĐK: Chào binh.

+ TC: Lặp lại. ( Khoanh tay cúi đầu).

NĐK: Chào bô

Chào tanggo, chào cụ đồ.

+ TC: Lặp lại. ( Đưa tay ra bắt).

- NĐK: Chào Cô.

+ TC: Lặp lại. ( Đưa tay phải ra mời).

- NĐK: Chào Sac lô.

+ TC: Lặp lại. ( Xòe 2 mũi bàn chân khụy gối xuống, 2 tay kéo ống quần).

Lưu ý: NĐK hô một kiểu này làm một kiểu khác. Ai làm sai bị chết.

27. CHÀO ĐẠI ÚY.( Vòng tròn).

- NĐK: Chào đại úy.

+ TC: Lặp lại. ( Giơ tay phải chào kiểu lính).

- NĐK: Chào cụ Lý.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay nằm trước ngực cúi đầu).

- NĐK: Chào Cu Tý.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay chống hong, chân phải đưa ra trước.).

- NĐK: Chào Tăng Gô.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay chống hong, chân trái đưa ngang chống gót).

Lưu ý:

Chỉ làm theo tiếng NĐK hô, không làm theo cử điệu của NĐK. Ai làm sai bị chết.

28. CHÀO MODEL. ( Vòng tròn).

- NĐK: Nam Việt Nam chào Nữ Việt Nam.

+ TC: Lặp lại ( 2 tay nắm để trước ngực chào.).

- NĐK: Nữ Việt Nam chào Nam Việt Nam.

+ TC: Lặp lại ( Tay phải đưa lên mà làm duyên.).

- NĐK: Nam Việt Nam chào nữ Nngoại quốc.

+ TC: Lặp lại ( Bàn tay phải đặt trên ngực cúi đầu.).

- NĐK: Nữ ngoại quốc chào nam Việt Nam.

+ TC: Lặp lại ( 2 Tay nắm 2 vạt áo nhún xòe chân).

- NĐK: Nam ngoại quốc chào nữ VN.

+ TC: Lặp lại (Tay phải đưa ra như mời.).

- NĐK: Nữ VN chào nam ngoại quốc.

+ TC: Lặp lại ( Tay trái đưa lên mà làm duyên.).

Lưu ý: NĐK có thể thay đổi thứ tự kiểu chào. Ai sai sẽ chết.

29.ĂN LẪU. ( Vòng tròn).

* 3 em chụm vào 1 nhóm. ( chia khoảng 5-7 nhóm). Mỗi nhóm chọn cho mình 1 loại thức ăn. ( Ví dụ: lẫu mắm, lẫu trâu, lẫu dê…).

- NĐK: Lẫu mắm bắt đầu.

* Nhóm LẪU MẮM:

+ Người đứng phải hô:" CHẤM".

+ Người đứng trái hô: " MÚC".

+ Người đứng giữa hô: " LŨM LẪU DÊ" chẳng hạn.

* Nhóm LẪU DÊ tiếp tục như trên.

* Chế tài: Nhóm nào kêu không đúng thứ tự, không đúng tên lẫu hiện có, hoặc gọi nhằm tên lẫu đã bị loại sẽ bị loại theo.

30. DU LỊCH VIỆT NAM. ( Vòng tròn).

- NĐK: Hà Nội.

+ TC: Lặp lại. ( Giơ tay phải lên cao).

- NĐK: Sài Gòn.

+ TC: Lặp lại. ( Giơ tay phải ngang mặt.).

- NĐK: Huế.

+ TC: Lặp lại. ( Hạ tay phải xuống vuốt tay).

Lưu ý: NĐK làm một cách, hô một cách, hay thay đổi thứ tự. Ai làm sai thì chết.

31.CÔ CA CÔ LA. ( Vòng tròn, chia 4 nhóm bằng nhau.).

Nhóm I: Gọi là CÔ.

Nhóm II: Gọi là CA.

Nhón III: Gọi là CÔ.

Nhóm IV: Gọi là LA.

NĐK chỉ từng nhóm, nhóm nào được chỉ phải hô to tên của nhóm mình.

Lưu ý NĐK có thể chỉ lộn xộn. Hay có thể chỉ bằng cùi chỏ. Nếu chỉ bằng cùi chỏ thì không được hô. Nếu nhóm nào hô sẽ chết.

32. CÓC CẦN. ( vòng tròn).

Chia vòng tròn làm 4 phần bằng nhau.

Nhóm I: Đặt tên là ÔNG.

Nhóm II: Đặ tên là CÓC.

Nhóm III: Đặt tên là CẦN.

Nhóm IV: Đặt tên là BÀ.

NĐK chỉ theo từng nhóm, nhóm nào được chỉ phải hô to tên của nhóm mình.

Lưu ý: Để cho hào hứng, NĐK có thể thay đổi thứ tự tên của các nhóm. Nhóm nào hô sai bị phạt.

33. ĐỒNG HỒ BÁO THỨC. ( Chia vòng tròn thành 3 nhóm bằng nhau.).

Nhóm I: Gọi là KÍNH KENG.

Nhóm II: Gọi là CÒNG CÒNG.

Nhóm III: Gọi là BONG BONG.

NĐK đứng giữa chỉ từng nhóm.

Nhóm được chỉ phải hô to tên của nhóm mình.

Khi NĐK giơ 1 ngón tay, thì tất cả đều hô " BONG" (tức 1 giơ).

Lưu Ý: NĐK có thể thêm 5 giờ đánh báo thức: Gà gáy. ( Hát – vũ bài sáng nghe chuông).

34. CHIÊNG TRỐNG.

Chia vòng tròn làm 2 phe với 2 tên gọi: TÙNG- CHENG.

NĐK: Làm người đánh 3 hồi 9 tiếng trống múa lân. Trống giật gân. Nhóm nào đánh sai thì thua.

35. PHÁO NỔ. ( vòng tròn ).

* NĐK đứng giữa vòng tròn ra hiệu cho tất cả chuẩn bị nổ ( vỗ tay).

NĐK giơ tay thấp, tất cả vỗ nhẹ. Giơ càng cao vỗ càng mạnh.

NĐK phất tay phải, tất cả kêu" ĐÙNG". Phất tay trái kêu " ĐOÀNH" . Phất 2 tay tất cả kêu" ĐÙNG ĐOÀNH".

 

36. PẮNG ĐOÀNH. ( Vòng tròn).

NĐK đứng giữa vòng giơ tay làm súng bắn 1 người trong vòng tròn. Người bị bắn phải ngồi xuống ngay. Cùng lúc đó 2 người bên cạnh phải giơ tay làm súng bắn người đang ngồi.

Ai không bắn hoặc bắn chậm sẽ chết. Người chết ngồi xuống. Người đứng bên cạnh người ngồi phải tiếp tục đi bắn người gần mình.

37. BẰNG Á. ( Vòng tròn.).

NĐK đứng giữa vòng, đoạn tiến lại trước 1 người trong vòng, giơ tay bắn 1 người. Người bị bắn phải giơ tay đầu hàng và kêu lên " Á". Nếu NĐK giơ tay lên đầu hàng, thì người đối diện phải giơ tay bắn " BẰNG".

* Ai phản ứng chậm, hoặc sai bị phạt.

38. BẰNG CHÍU. ( Vòng tròn).

NĐK đứng giữa vòng làm thợ săn. Giơ tay làm súng bắn 1 người trong vòng. Người bị bắn phải tránh đạn của thợ săn.

Nếu NĐK giơ tay bắn đầu, thì người bị bắn phải cúi đầu xuống. Nếu NĐK bắn chân thì người bị bắn nhảy lên. Nếu NĐK bắn trái, thì người bị bắn tránh sang phải….

* Nếu phản ứng chậm không kịp hoặc sai thì bị chết, và phải ra làm thợ săn thế cho NĐK. Trò chơi tiếp tục.

39. BẮN SỐ. ( TÊN.)

* Vòng tròn điếm số từ 1 đến hết. Mỗi người phải nhớ số mình.

- NĐK: Bắn số, bắn số.

+ TC: Số mấy, số mấy.

- NĐK: Xướng số của mình và số của một người trong vòng tròn. Ví dụ: 1-5.

* Người mang số 5 phải bắt nhịp hô: Ví dụ 5-12. Người mang số 12 lại tiếp tục như trên.

Ai bắn chậm nhịp hoặc sai số đều bị chết. ( Ngồi xuống).

Trò chơi bắt đầu lại:

- NĐK: Bắn số, bắn số.

+ TC: Số mấy, số mấy.

lưu ý: Nếu vòng tròn thuộc tên nhau hết thì bắn tên nhau.

40. BẮN THÚ. ( Vòng tròn).

* Chia vòng tròn thành nhiều nhóm, mỗi nhóm 5-10 người.

* Mỗi nhóm chọn cho mình tên 1 con thú. Rồi đâu tay vào cổ nhau.

NĐK: Chỉ tay vào bất kì nhóm nào. Nhóm đó vừa kêu tiếng của con thú mình chọn, vừa

ngồi từ từ xuống. Rồi từ từ đứng lên kêu tiếng của một con thú khác.

Ví dụ: Khi ngồi xuống kêu:" GÂU, GÂU, GÂU…". Khi đứng lên kêu: " MEO MEO MEO…".

Nhóm Mèo tiếp tục như trên.

Chế tài: Nhóm nào kêu chậm,hay kêu không đồng nhất, hoặc kêu lộn tên sẽ bị loại. NĐK cho bắt đầu lại.

Lưu ý: Nhóm nào chiến thắng sẽ được phong làm" Lãnh chúa sơn lâm".

41. PHẢN XẠ. ( Vòng tròn).

NĐK đứng giữa vòng hô 3 loại thú.

* Loại bay được, thì các em nhảy lên.

* Loại sống trên cạn, thì các em nhảy ra sau 1 bước.

* Loại sống dưới nước, thì các em nhảy vào 1 bước.

- Ví dụ: BA BA - NHẢY VÀO.

CON LA - NHẢY RA

SƠN CA - NHẢY LÊN.

Chế tài: Ai nhảy sai mời vào giữa vòng tròn chờ hình phạt.

Lưu ý: Để cho trò chơi hấp dẫn, NĐK cần chuẩn bị nhiều tên con vật, nếu xếp theo âm vần thì càng hay.

42. NHẠC TRƯỞNG. ( Vòng tròn, ngồi).

Chọn 1 người trong vòng ra làm người thám tử.

Anh thám tử này đi ra xa vòng tròn. Sau khi thám tử đi xa, NĐK chọn trong vòng tròn 1 người làm nhạc trưởng. Nhịm vụ của nhạc trưởng là: Điều khiển vòng tròn làm theo các cử điệu của mình.

Vòng tròn cất bài hát, thám tử chở vào vòng tròn và tìm người nhạc trưởng. Nếu thám tử tìm đúng nhạc trưởng, thì nhạc trưởng trở thành thám tử và tiếp tục đóng vai thám tử.

Nếu thám tử chỉ 3 lần nhạc trưởng đều sai, thám tử phải nhảy cò cò 1 vòng. Trò chơi cứ thế tiếp tục.

Lưu ý: Bài hát phải là những bài quen thuộc.

Người nhạc trưởng cần phải đổi cử điệu liên tục và dí dỏm.

43. SÓC ĐỎ SÓC NÂU. ( Vòng tròn).

Tất cả ngồi thành vòng tròn, NĐK chọn 1 em làm " SÓC CON". Nhiệm vụ của sóc con là chạy ngoài vòng vòng tròn, miệng luôn kêu:" SÓC ĐỎ,SÓC ĐỎ", tay giơ đặt ngay đầu những người trong vòng. Nếu chọn ai, thì dừng lại và đặt tay người đó và nói: " SÓC NÂU" rồi chạy tiếp.

Người được đặt tay phải đứng ngay dậy chạy ngược chiều vời Sóc Con. Đến khi 2 bên gặp nhau thì cúi đầu chào và chạy về chổ của người bị đặt tay. Ai chạy sau thì tiếp tục làm SÓC CON. Trò chơi cứ thế tiếp tục.

Lưu ý: Để tạo bầu khí sinh động, cần có nhiều cổ động viên khích lệ SÓC CON.

44. BỎ KHĂN. ( Ngồi vòng tròn).

NĐK chọn 1 em làm người bỏ khăn. Người bỏ khăn này có nhiệm vụ chạy vòng ngoài và chọn 1 người để bỏ khăn. ( Lưu ý: Trong khi người bỏ khăn chạy thì vòng tròn hát).

Người bỏ khăn sẽ bỏ khăn sau lưng 1 người nào đó mình chọn, rồi tiếp tục chạy. Người bị bỏ khăn sau lưng cầm khăn rượt đuổi người bỏ khăn, nếu kịp thì đập vào mong người bỏ khăn.

Ai chạy về chỗ người bị bỏ khăn trước thì thắng. Người thua phải tiếp tục đi làm người bỏ khăn.

LƯU Ý: Nếu người bỏ khăn chạy hết 1 vòng mà người bị bỏ khăn không phát hiện có khăn sau lưng mình, thì người bỏ khăn cầm lấy khăn đánh vào mông người bị bỏ cho đến khi người bị bỏ khăn chạy hết 1 vòng rồi vào chỗ củ của mình thì mới thôi. Người bỏ khăn lại tiếp tục.

Lư ý: Có thể thay khăn bằng cành cây nhỏ. Khi bỏ khăn tất cả không được quay lại sau lưng.

45. SÓNG BIỂN. ( Vòng tròn).

* Tất cả đứng vòng tròn khoác vai nhau.

* NĐK đứng giữa hô:

- NĐK: Sóng biển.

+ TC: Nhấp nhô, nhấp nhô.( Đứng lên ngồi xuống 2 lần).

- NĐK: Nghiêng phải.

+ TC: Lặp lại. ( Ngã người sang phải).

- NĐK: Nghiêng trái.

+ TC: Lặp lại. ( Ngã sang trái).

- NĐK: Nghiêng trước.

+ TC: Lặp lại. ( Ngã vào giữa vòng).

- NĐK: Nghiêng sau.

+ TC: Lặp lại. ( Ngã ra sau).

- NĐK: Sóng thần.

+ TC: Ầm ầm, ầm ầm.( Nhảy vào 3 bước).

Lưu ý: Có thể chế thêm tàu chạy, tàu lùi, tàu chìm…

- Có thể thay sóng thần bằng sóng lặng.

+ TC hô: Êm đềm, ên đềm. ( Đứng tại chỗ).

46.YÊU THƯƠNG. ( Ngồi vòng tròn).

- NĐK: Tôi thương tôi thương.

+ TC: Thương ai, thương ai?

- NĐK: Thương "Lan"- Lanh lẹ. ( Chẳng hạn)

- Lan tiếp tục hô: Tôi thương, tôi thương.

+ TC: Thương ai, thương ai?

- Lan: Thương" Minh"- Mặn mà.

- Minh lại tiếp tục như trên.

Lưu ý: Phải gọi tên những người có mặt trong vòng tròn.

Nếu ai gọi chậm, hoặc láy vần không ý nghĩa sẽ bị chết.

CHẾ BIẾN.

- NĐK đứng giữa hô: Tôi thương, tôi thương.

+ TC: Thương ai, thương ai?

- NĐK: Thương người TÓC DÀI ( ĐEO KIẾNG, ÁO XANH, ĐEO VÒNG, LÚN ĐỒNG TIỀN…)

* Những ai có tóc dài… phải đổi chỗ cho nhau, trong lúc đó NĐK chiếm vào 1 chỗ. Người tóc dài đến sau cùng, phải ra làm NĐK. Trò chơi tiếp tục.

Lưu ý : Không được thương những gì người khác đã thương rồi.

47. CON MUỖI. ( Vòng tròn).

- NĐK: Con muỗi.

+ TC: Kêu o o o …

- NĐK: Giơ 1 ngón tay trỏ làm con muỗi bay. Hễ muỗi đậu đâu, thì mọi người trong vòng đặt tay trỏ mình vào đó.

Khi NĐK kêu đập, thì tất cả xòe tay phải đập vào chổ ấy và nói: " Mày chết nè".

Lưu ý: NĐK có thể thayđổi liên tục các vị trí muỗi chích cho hấp dẫn.

Có thể kêu chích người bên phải, bên trái. Chích ở vai, mặt, lưng…

Có khi kêu đập. Nhưng cũng có khi muỗi bay. ( Không đập).

48. LÂY HỦI. ( Vòng tròn).

NĐK chỉ định 1 người ra giữa làm người bị phong hủi.

Nhiệm vụ của người phong hủi như sau:

+ Bò hoặc đi quanh vòng tròn tìm người vừa ý để lây bệnh. Bằng cách đụng tay vào họ. Người bị đụng phải đứng dậy và bò hoặc đi theo người phong hủi. Nếu người phong hủi gãi ở đâu, thì người bị lây gãi ở đó.

+ Người phong hủi lại tiếp tục lây bệnh. Người nào bị lây cũng đi theo sau người bị lây trước và làm theo người phong hủi.

Trò chơi cứ thế tiếp tục.

CHẾ BIẾN.

Tất cả ngồi vòng tròn.

Người phong hủi chạy ngoài vòng, đụng vào bất kì ai, người bị đụng đứng dậy chạy ngược chiều với người hủi. Đến khi 2 bên gặp nhau, người hủi gãi đâu, hay làm bất cứ động tác nào, thì người kia phải làm giống vậy. Rồi tìm cách chạy về chổ của mình. Nếu để người hủi chiếm chổ thì người bị lây đó phải trở thành người hủi, tiếp tục đi lây bệnh.

Lư ý: Vừa chơi vừa hát cho vui.

49. LÝ, LẮC, LẶC. ( Vòng tròn).

- NĐK: Lý.

+ TC: Lý. ( Gật đầu).

- NĐK: Lắc.

+ TC: Lắc. ( Lắc đầu).

- NĐK: Lặc.

+ TC: Lặc. ( Bật ngửa đầu ra sau).

Lưu ý: NĐK làm một kiểu, nói một kiểu. Ai sai bị phạt.

50. CHƯA YÊU, YÊU, ĐANG YÊU, HIẾN DÂNG.

- NĐK: Chưa yêu.

+ TC: Lặp lại ( bàn tay phải đặt nơi má phải, đầu nghiêng về bên phải)

- NĐK: Yêu.

+ TC: Yêu. ( Đặt bàn tay phải lên môi.).

- NĐK: Đang yêu.

+ TC: Đang yêu. ( Đặt tay phải lên ngực.).

- NĐK: Hiến dâng.

+ TC: Lặp lại. ( Ngữa 2 bàn tay từ trong ra 2 bên).

51. MÌN NỔ CHẬM. ( ngồi vòng tròn)

* NĐK đứng giữa vòng tròn, dùng 1 trái banh

( hoặc 1 hòn đá, hay 1 chiếc khăn cuộn…)làm mìn.

* NĐK thổi còi và nhắm mắt lại kêu" xì xì…".

Lúc đó Mìn bắt đầu chuyền nhanh trên tay lần lượt cho người bên cạnh trong vòng tròn.

Trong khi chuyền, NĐK nhắm mắt kêu " xì xì…". Thình lình NĐK thổi 1 tiếng còi ( hoặc kêu Đùng". Lúc đó khăn ở tay ai, thì người ấy bị lọi , ngồi vào vòng tròn 1 bước, không còn được tham gia cuôc chơi.

Người cuối cùng không bị mìn nổ là người thắng cuộc.

52. LÀM RẪY ( Đứng vòng tròn).

* NĐK: Nói, Làm mọi người lập lại và làm theo.

Sau khi tập đợt kỹ càng mọi người chỉ làm theo lời nói của NĐK.

NĐK: Vác cuốc. ( tay trái vịn vai phải, tay phải đỡ khuỷu tay trái.)

NĐK: Làm cỏ. ( 2 tay làm động tác dẫy cỏ.)

NĐK: Nhặt cỏ. ( cúi xuống, tay phải nhặt cỏ bỏ vào lòng tay trái).

NĐK: Cào cỏ. ( 2 tay làm động tác cầm cào, cào cỏ.).

NĐK: Giải lao. ( tất cả ngồi xuống.)

53. GỌI NGƯỜI ĐẦU BẾP. ( Ngồi vòng tròn).

Người bên phải gọi: AI ĐẤY?

Người bên trái tiếp: AI ĐẤY?

Người ở giữa kêu: HAY và gọi tên tiếp 1 người.

Ví dụ: AI ĐÓ – AI ĐÓ – HAY, KHÁNH.

KHÁNH: AI ĐÓ – AI ĐÓ – HAY, MINH.

MINH cứ thế tiếp tục, ai kêu sai sẽ bị phạt.

50.KẾT VÒNG HOA TÊN. ( Ngồi vòng tròn).

KẾT.( 2 tay đập xuống đùi).

VÒNG.( vỗ tay).

A ( tên 1 người trong vòng).( Búng tay trái).

GỌI B ( tên 1 người trong vòng). ( Búng tay phải).

Lưu ý: Nói sao cho thật nhịp nhàng.

Ví dụ: Kết vòng, Minh gọi Lan.

Kết vòng Lan gọi Hồng.

Cứ thế tiếp tục. Ai gọi chậm nhịp bị phạt.

 

54. GIỮ HẮN LẠI. ( Đứng vòng tròn).

* Vẽ giữa vòng tròn 1 vòng tròn nhỏ.

* Đếm số thứ tự từ 1- hết.

NĐK: Đứng giữa vòng tròn thình lình kêu bất kì số nào. Em nào mang số được kêu, phải chạy nhanh vào vòng tròn nhỏ ở giữa. 2 người 2 bên em đó có nhiệm vụ giữ ( bắt) em ấy lại.

Nếu 2 em không giữ được sẽ bị chết.

Nếu em được gọi bị 2 em 2 bên giữ lại được trước khi bước vào vòng tròn nhỏ thì sẽ bị chết.

Lưu ý: NĐK có thể gọi 1 lược 3, 4 số, gọi càng nhanh càng hay.

55. BA THẾ HỆ GÀ.

* Đứng vòng tròn chia thành 3 nhóm bằng nhau.

Nhóm I: Gà mẹ ( kêu: cục ta, cục tác…)

Nhóm II: Gà trống ( kêu: ò ó o,…).

Nhóm III: Gà con ( kêu: chíp, chíp,chíp…).

NĐK: Đưa tay chỉ vào nhóm nào, thì nhóm đó phải đồng thanh kêu lên theo tiếng kêu của mình.

NĐK: Có thể thay đổi nhóm liên tục và càng lúc càng nhanh lên. Nhóm nào kêu không đều, hay chậm sẽ bị lọi.

56. CHỌC CƯỜI. ( Ngồi vòng tròn).

NĐK: Làm Mèo bò xung quanh vòng tròn và kêu theo kiểu mèo và làm dáng điệu nhăn nhó như mèo.

- Bò chậm trước mặt mọi người, vừa bò vừa kêu.

Nếu em nào cười sẽ bị chết và ra làm mèo thay cho NĐK.

Lưu ý: Các em trong vòng chỉ được sờ đầu mèo và nói: "Ôi tội nghiệp, mèo tôi ngoan quá.".

57. HỌC VÕ. ( Đứng vòng tròn).

- NĐK: Đấm.

+ TC: Ầm.( Tay phải nắm đánh về trước.).

- NĐK: Chưởng.

+ TC: Xịt. ( 2 tay xòe đẩy về trước.)

- NĐK: Trỏ.

+ TC: Chặt.( tay phải co và đánh trỏ từ trên xuống.)

- NĐK: Đá.

+ TC: Binh. ( chân phải đá ra phía trước.)

Lưu ý: NĐK nói 1 đàng làm 1 nẻo, ai sai bị phạt.

58. HÔN – HÍT – HỈNH.

- NĐK: Hôn.

+ TC: Lặp lại. ( chu miệng).

- NĐK: Hít.

+ TC: Lặp lại. ( hít vào kêu có tiếng).

- NĐK: Hỉnh.

+ TC: Lặp lại. (hỉnh mũi lên).

CHẾ.

- NĐK: Hôn.

+ TC: Chu miệng.

- NĐK: Hít.

+ TC: Hít sâu vào kêu thành tiếng.

- NĐK: Hỉnh.

+ TC: Hỉnh mũi lên.

Ai sai bị phạt.

59. THĂNG – GÍÁN – BÌNH.

- NĐK: Thăng.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đưa lên cao.)

- NĐK: Gián.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đưa xuống thấp).

- NĐK: Bình.

+ TC: Lặp lại. ( 2 tay đưa ngang ngực.).

Lưu ý: NĐK hô 1 đàng làm 1 nẻo. Ai làm sai bị phạt.

Nên hô nhanh dần lên.

60. TRẮC TRẮC – BẰNG – TRẮC.( ngồi vòng tròn).

- NĐK: Hô " Trắc trắc."

+ TC: Gõ lần lượt lên đất ngón trỏ của bàn tay trái, rồi ngón trỏ của Bàn tay phải.

- NĐK: " Bằng"

+ TC: Đặt úp 2 bàn tay lên đất.)

- NĐK: " Trắc."

+ TC: Chắp 2 bàn tay lại.

NĐK hô 3 khẩu hiệu không theo thứ tự nào cả. Những người chơi phải thực hiện các động tác phù hợp với khẩu lệnh như nói trên. Nngười nào sai bị phạt.

NĐK hô 1 đàng làm 1 nẻo, ai sai bị phạt.

61. LỖ…LỖ.

NĐK: Đứng giữa vòng tròn, dùng ngón trỏ bàn tay phải quay vòng tròn trước mặt mình, miệng nói: Lỗ lỗ lỗ… rồi đột nhiên chỉ ngón tay trỏ vào lỗ tai chẳng hạn, nhưng miệng lại nói lỗ mũi.

Ai làm sai khẩu lệnh sẽ bị phạt.

Lưu ý: Có thể chỉ vào: Miệng, mũi, mắt, tai, đích…

62. TRÁI PHẢI – TRƯỚC SAU. ( Đứng vòng tròn).

* Tất cả phải thực hiện động tác trái ngược với các mệnh lệnh của NĐK.

- NĐK: Hô Bên trái.

+ TC: Nhảy sang bên phải.

- NĐK: Hô Đằng trước.

+ TC: Nhảy lùi về sau.

* Và cứ thế tiếp tục.

63. CÔNG DỤNG CỦA THUYỀN.( Vòng tròn).

* NĐK Ví dụ tên MINH và trong vòng tròn có người tên LAN, PHƯỢNG, NAM….

- NĐK: Ngồi vào vòng tròn và hô:

Thuyền MINH chở MÍA, Thuyền LAN chở chi?

Thuyền LAN chởLỢN, Thuyền PHƯỢNG chở chi?

Thuyền PHƯỢNG chở PHÁO, thuyền NAM chở chi?

Thuyền NAM chở NA, rồi hỏi tiếp tên 1 bạn nào đó trong vòng tròn.

Chế tài: Ai tìm và hô chậm 1 vật cho thuyền mình chở sẽ bị chìm.

Chú ý: TÊN vật mình chở phải mang vần đầu trùng với TÊN của mình.

64. TRAO NHAU NỤ CƯỜI. ( Vòng tròn).

NĐK: Cười 1 kiểu cười hóm hỉnh, rồi dùng bàn tay phải ngắt ngang miệng nụ cười đó, cầm nó và đem trao cho 1 người trong vòng tròn.

Người được trao nụ cười phải cười lại đúng kiểu cười của người trao cho mình, sau đó mình lại phải cười một kiểu cười khác, rồi ngắt nó và đem trao cho người khác. Trò chơi cớ thế tiếp tục.

65. CON CÒ. ( Vòng tròn chia làm 2 phe bằng nhau).

* NĐK Tập cho các em nói thuộc câu:

" Con cò con CẮN con cò cái, cò CẮN cò, cái CẮN cái, con cò."

Mỗi nhóm phải làm một câu tương tự như trên. Nhưng phải tìm 1 động từ thích hợp để thay cho động từ CẮN.

NĐK: Cho 2 nhóm lặp chung lại câu trên., rồi chỉ vào nhóm I .

Nhóm I : Con cò con Đá con cò cái, cò Đá cò, cái Đá cái, con cò.

Nhóm II: Con cò con Mổ con cò cái, cò Mổ cò, cái Mổ cái, con cò.

* Trò chơi tiếp tục như trên.

Lưu ý: NĐK có thể cho thay cả tên con vật và động từ theo sau đó. sao cho vần đầu của động từ ấy giống như vần đầu của tên con vật.

Ví dụ: Con Gà con Gãy con gà cái, gà gãy gà, cái gãy cái, con gà. Hoặc:

Con Bò con Bấu con bò cái, bò bấu bò, cái bấu cái con bò.

Nhóm nào không tìm ra động từ thích hợp, hoặc nói lại động từ đã dùng rồi sẽ bị thua.

66. HÒA TẤU. ( Vòng tròn Chia làm 4 nhóm bằng nhau ) .

Nhóm Đàn: Tình tính tình, tình tính tang, tình tính tình tính tanh tang tình.

Nhóm Kèn: Tò tí tò, tò tí te, tò tí tò tí te te tò.

Nhóm Trống: Tùng cắc tùng, tùng cắc cheng, tùng cắc tùng cắc cheng cheng tùng.

Nhóm Đàn Cò: Ò í ò, ò í e, ò í ò í e e ò.

NĐK đứng giữa vòng, chỉ vào bất cứ nhóm nào, nhóm ấy phải hòa tấu lên giai điệu của mình.

Lưu ý: NĐK nên tập cho mỗi nhóm thuộc lòng điệu nhạc của mình trước khi chơi.

NĐK chỉ nhanh dần lên, và có thể chỉ 2-3 nhóm cùng 1 lúc. NĐK có thể dùng tay mình mà điều khiển nhanh chậm, lớn nhỏ.

Chế tài: Nhóm nào hòa tấu chậm khi được chỉ định, hoặc không đều sẽ bị loại.

67. VÂN TIÊN. ( Chia làm 2 phe).

Một bên là VÂN TIÊN.

Một bên là THẠCH SANH.

NĐK đứng giữa làm trọng tài.

Bên VÂN TIÊN xướng theo vần đuôi có chữ "A" trước và chữ " Ô" sau.

Ví dụ: " Vân Tiên cõng mẹ chạy RA, gặp phải Ô TÔ cõng mẹ chạy VÔ."

Bên THẠCH SANH đáp lại theo vần có đuôi chữ Ô trước và chữ" A" sau.

Ví dụ: " Thạch Sanh cõng mẹ chạy VÔ, gặp phải HON ĐA cõng mẹ chạy RA."

Lưu ý: Ttrọng tài ghi điểm, bên nào vượt quá 10 lỗi, thì bên đó thua.

LỖI là khi xướng sai Vần hoặc không đáp được. Nếu đã chơi quen, thì tính cả lỗi khi bên nào lặp lại các chữ đã xướng rồi.

68. THƠ CON CÓC. ( Chia 2 phe).

NĐK: Tập cho tất cả thuộc câu nầy:

" Con cóc nó ngồi nó NGÓC, nó đưa cái lưng ra ngoài, đó là cóc con."

Cách chơi:

Mỗi nhóm phải tìm ra những động từ để điền vào thay chổ cho động từ NGÓC sao cho có ý nghĩa.

* NĐK: Chỉ vào nhóm A:

Nhóm A: " Con cóc nó ngồi nó Ngáy, nó đưa cái lưng ra ngoài, đó là cóc con.".

Nhóm B: " Con cóc nó ngồi nó Móc, nó đưa cái lưng ra ngoài, đó là cóc con.".

Cứ thế 2 nhóm tiếp tục.

Lưu ý: NĐK có thể cho thay đổi tên con Vật và cả động từ, sao cho âm cuối của động từ có cùng âm cuối của tên con vật.

- Ví dụ: Con Nhái nó ngồi nó NGÁY, nó đưa cái lưng ra ngoài, đó là nhái con. ( Con Chó nó ngồi nó Ngó…, con Ếch nó ngồi nó Lết…).

Chế tài: Nhóm nào ghép động từ không có ý nghĩa, hoặc tìm không ra động từ thích hợp sau 10 giây sẽ bị thua.

69. CỨU TRỢ. ( chia 3 người thành 1 nhóm.).

* Mỗi nhóm 3 người gồm có: CHA, MẸ, CON.

- NĐK: Đứng giữa hô: Cứu trợ, cứu trợ.

+ TC: Cứu ai? Cứu ai?

- NĐK: Cứu CON, cứu CON.

+ Khi đó Người CHA và người MẸ phải hợp tác dùng tay ẳm đứa con lên khỏi mặt đất.

Lưu ý: Nếu NĐK: Bảo cứu CHA thì người Mẹ và người Con phải hợp lực ẳm người Cha lên khỏi mặt đất. Cũng vậy nếu bảo cứu Mẹ thì người Cha và đứa con ẳm người Mẹ lên.

Chế biến:

NĐK có thể bảo cứu CON hàng xóm, thì người Cha và người Mẹ của nhóm này sẽ sang nhóm bên ẳm người CON hàng xóm lên.

70. XUÂN- HẠ –THU- ĐÔNG.

* Tất Cả đứng vòng tròn.

NĐK đứng trước mặt 1 người nào đó nói:

Xuân: Người được chỉ cười lên.

Hạ: Người được chỉ dùng tay làm quạt, quạt lên.

Thu: Người được chỉ làm nét mặt buồn.

Đông: Người được chỉ làm động tác lạnh run lên.

* Chế tài: Ai diễn tả không đúng sẽ bị phạt.

Chế biến: NĐK có thể đứng giữa vòng tròn hô:

Xuân. TC: Cười lên.

Hạ. TC: Dùng tay làm quạt.

Thu. TC: Diễn tả nét mặt buồn.

Đông. TC: Làm động tác lạnh run lên

71. ĂN BÁNH CUỐN – BÒ – DẼO.

ĐK. Bánh cuốn

CĐ. Cuốn…..( hai tay cuốn trước ngực)

Đk. Bánh dẽo.

CĐ. Dẽo…….( Uốn người cho dẽo)

ĐK. Bò

CĐ Bò .. bò

Có thể chế biến là gọi hai tứ một lượt và làm một lượt

Vd. Bò dẽo… dẽo cuốn…

72. ĐÃ CÓ MẸ.

- NĐK: Em buồn.

+ TC: Đã có mẹ ( từng cặp quay vào nhau vuốt má).

NĐK: Em khổ.

+ TC: Đã có mẹ. ( Đổi cặp vuốt má).

NĐK: Em sầu.

+ TC: Đã có mẹ. ( Đi vào 2 bước).

NĐK: Tất cả.

+ TC: Đã có mẹ. ( vỗ tay).

Hát một bài về mẹ.

BÊN NHAU.

NĐK: Ta vui.

+ TC: Bên nhau. ( vỗ tay.).

NĐK: Ta hát.

+ TC: Bên nhau. ( Vỗ tay.).

NĐK: Ta học.

+ TC: Bên nhau. ( Ngồi xuống.)

NĐK: Ta kết đoàn.

+ TC: Cùng nhau. ( Nắm tay.

Hát một bài sinh hoạt.

 

73. VUI SỐNG BÊN NHAU.

NĐK: Ta vui.

+ TC: Bên nhau. ( Vỗ tay từng chữ.).

NĐK: Ta sống.

+ TC: Bên nhau. ( Vỗ 2 tay lên đùi).

NĐK: Ta múa.

+ TC: Bên nhau. ( Đặt 2 tay lên vai).

NĐK: Ta ca.

+ TC: Bên nhau. ( Cùng nhau hát bài: Tang tang tang tình tang tính. Ta ca….).

74. XIN TÌNH THƯƠNG.

NĐK: Xin cho anh.

+ TC: Tình thương. ( vỗ vai người bên phải.).

NĐK: Xin cho em.

+ TC: Tình thương. ( Vỗ vai người bên trái.).

NĐK: Cho mọi người.

+ TC: Tình thương. ( Nắm tay nhau).

NĐK: Cho quê hương.

+ TC: Hòa bình. ( Nắm tay nhau vung lên và thả ngay).

75. ĐOÀN KẾT.

NĐK: Chia rẽ.

+ TC: Tan rã. ( Tay đặt vào ngực, vung mạnh ra).

NĐK: Chia rẽ.

+ TC: Thì chết. ( Khom người, gục đầu).

NĐK: Chia rẽ.

+ TC: Thì chết. ( Ngồi bệt xuống.).

NĐK: Đoàn kết.

+ TC: Sống, sống, sống. ( Đứng phắt dậy nắm tay nhau.).

76.THA THỨ.

NĐK: Bõ.

+ TC: Giận hờn. ( Tay phải làm động tác ném.)

NĐK: Tránh.

+ TC: Kêu ca. ( Tay trái xua trước mặt.)

NĐK: Xa.

+ TC: Hận thù. ( Tay phải đấm vào lòng tay trái.).

NĐK: Chúng ta.

+ TC: Tha thứ. ( Hai tay nắm người bên cạnh và cùng hát một bài).

77. TAY TRONG TAY.

NĐK: Tay trong tay.

+ TC: Thân ái.

NĐK: Tay trong tay.

+ TC: Đoàn kết.

NĐK: Tay trong tay.

+ TC: Phục vụ.

NĐK: Tay trong tay.

+ TC: Đi – gieo – Lời Chúa.( Dằn từng tiếng, nắm tay nhau hát một bài).

78.ĐƯỜNG ĐI KHÔNG KHÓ.

NĐK: Đường đi.

+ TC: Không khó.

NĐK: Sông ngắn.

+ TC: Ta lội.

NĐK: Núi cao.

+ TC: Ta trèo.

NĐK: Đường đi khó.

+ TC: Vì e ngại.

Hát bài: Đường đi khó không khó…

BẮT – TRUNG – NAM MỘT NHÀ.

NĐK: Chỉ nhóm I.

+ Nhóm I: Bắc. ( Đưa thẳng tay phải lên).

NĐK: Chỉ nhóm II.

+ Nhóm II: Trung. ( Đưa thẳng tay phải lên.).

NĐK: Chỉ nhóm III.

+ Nhóm III: Nam. ( Đưa tay phải thẳng lên).

NĐK: Bắc – Trung – Nam.

+ TC: Một nhà. ( Hai tay chụm lại trên đầu)

Hát một bài.

79.CHÚA ĐẾN.

NĐK: Chúa đến, Chúa đến.

+ TC: Với bạn, với bạn. ( 2 tay nắm tay người 2 bên).

NĐK: Ngài thương, Ngài thương.

+ TC: Thương anh, thương em. ( Tay phải để lên má người bên phải).

NĐK: Vì chúng ta.

+ TC: Con cùng một Cha. ( Nghiêng đầu về phía người bên phải. )

80.CHÚA MỜI.

NĐK: Chúa mời, Chúa mời.

+ TC: Sám hối, sám hối. ( Quỳ gối, 2 tay chắp lại, đầu hơi gục xuống.)

NĐK: Chúa mời, Chúa mời.

+ TC: Đổi mới, đổi mới. ( Ngồi trên gót, 2 tay hướng lên trời, lòng bàn tay hướng vào nhau.)

NĐK: Sám hối, đổi mới.

+ TC: Trở về với Chúa. ( Đứng lên nhún chân 3 lần, mỗi lần nhún 2 tay vung lên cao).

81.CHÚA DẠY.

NĐK: Chúa dạy, Chúa dạy.

+ TC: Thứ tha, thứ tha. ( Tay trái nắm tay người bên phải, tay phải nắm tay người bên trái).

NĐK: Chúa dạy, Chúa dạy.

+ TC: Làm hòa, làm hòa. ( 2 tay bắt tay người bên phải).

NĐK: Thứ tha, làm hòa.

+ TC: Vì chúng ta là anh em. ( 2 tay quàng lên vai 2 người 2 bên).

82.THIÊN CHÚA.

NĐK: Thiên Chúa.

+ TC: Cao sang. ( Hai tay hướng cao lên trời).

NĐK: Thiên Chúa.

+ TC: Làm người. ( Hai tay từ từ hạ xuống).

NĐK: Nào ta.

+ TC: Hãy đến. ( Tay phải đưa ra như chào mời).

NĐK: Nào ta.

+ TC: Bái thờ. Alleluia. Alleluia. Alleluia. ( Hai tay đặt trên ngực hơi cúi người. Sau đó vỗ tay vui mừng).

83.GIÊSU.

NĐK: Giêsu.

+ TC: Thiên Chúa. (Tay phải chỉ lên trời).

NĐK: Giêsu.

+ TC: Làm người. ( Tay phải chỉ xuống đất).

NĐK: Giêsu.

+ TC: Là Đấng. ( Tay phải đưa ra trước, mắt hướng theo).

NĐK: Giêsu.

+ TC: Emanuel. ( Hai tay đưa lên cao, các ngón tay nắm lại).

NĐK: Giêsu.

+ TC: TC –Làm người – là Đấng – Emmanuel. ( Vỗ tay và dằn từng tiếng: EM –MA – NU – EL).

84.GƯƠNG GIÊSU.

NĐK: Giêsu.

+ TC: Vua vũ trụ. ( Hai tay đưa lên cao và vung ra thành vòng cung từ trên xuống).

NĐK: Giêsu.

+ TC: Vua bình an. ( Hai tay từ trong lòng ngực vung ra hai bên).

NĐK: Giêsu.

+ TC: Khiêm tốn. ( Đưa hai tay vào lòng ngực, đầu hơi cúi).

NĐK: Hãy học.

+ TC: Gương Giêsu. ( Đưa hai tay thẳng lên cao).

85.GƯƠNG THÁNH GIA.

NĐK: Giêsu.

+ TC: Khiên tốn. ( Hai tay đặt trên ngực, đầu hơi cúi).

NĐK: Maria.

+ TC: Hiền từ. ( Hai tay vung ra hai bên nhẹ nhàn).

NĐK: Giuse.

+ TC: Công chính. ( Tay phải đưa lên cao hướng về trước, mắt hướng theo).

NĐK: Thánh Gia.

+ TC: Gương sáng ngời. A- A – Á. ( Cùng nắm tay nhau đưa lên cao, la to Á. Á. Á).

86.MANNA.

NĐK: Manna.

+ TC: Trên trời. ( Đưa hai tay lên cao).

NĐK: Manna.

+ TC: Rơi xuống. ( Đưa hai tay từ từ xuống, lắc nhẹ cổ tay).

NĐK: Manna.

+ TC: Nuôi muôn dân. ( Hai tay chéo trước ngực).

NĐK: Ở đâu?

+ TC: Trong sa mạc. ( Chỉ ngón trỏ tay phải về phía trước).

NĐK: Hãy hô vang.

+ TC: Ô Mana, ô manna. ( Nhảy lên, hai tay vung về hai bên hô to: Ô Manna, Ô Manna).

87.MÔI SEN.

NĐK: Môi sen.

+ TC: Trôi sông. ( Ngồi bằng mông, đầu ngữa ra sau, chân co lên).

NĐK: Môi sen.

+ TC: Cứu dân. ( Đứng thẳng, tay trái như chống gậy, tay phải đưa cao vẫy như hướng dẫn).

NĐK: Môi sen.

+ TC: Chúa thương, Chúa thương. ( Đứng chân trước chân sau, hơi khom người, hai tay chắp ngực).

88. ĐÓN CHÚA.

NĐK: Dọn đường, dọn đường.

+ TC: Làm sao? Làm sao?

NĐK: Hố sâu.

+ TC: Lấp cho đầy. ( Hai tay vung lên cao).

NĐK: Đồi cao.

+ TC: Hãy bạt xuống. ( Hai tay bạt ra hai bên hong).

NĐK: Chờ Chúa đến.

+ TC: Chờ Chúa đến.( Đứng tư thế nghiêm).

89.CHÚA ĐẾN BẤT NGỜ.

NĐK: Các con

+ TC: Hãy sẵn sàng. ( Giang tay rộng).

NĐK: Tỉnh thức.

+ TC: Cầu nguyện luôn. ( Chắp tay).

NĐK: Vì lúc.

+ TC: Không ai ngờ. ( Tay phải đưa phía trước lắc).

NĐK: Con Người.

+ TC: Sẽ ngự đến. ( Khoanh tay).

90.GIOAN TẨY GIẢ.

NĐK: Gio – an.

+ TC: Mặc áo thú.( Động tác mặc áo).

NĐK: Thắt lưng.

+ TC: Bằng dây da. ( Động tác thắt lưng).

NĐK: Ong ăn.

+ TC: Châu chấu. ( Chúm hai tay đưa vào miệng).

NĐK: Ong uống.

+ TC: Mật ong. ( Vuốt cổ).

NĐK: Ong giảng.

+ TC: Chúa Cứu Thế.

91.LOAN BÁO.

NĐK: Có Đấng.

+ TC: Đến sau.( Chỉ tay ra sau).

NĐK: Nhưng lại.

+ TC: Có trước. ( Chỉ tay ra trước).

NĐK: Tôi không.

+ TC: Xứng đáng. ( Chỉ mình, lắc tay).

NĐK: Cởi giầy.

+ TC: Chân Ngài. ( Cúi cởi giầy).

92.CHÚA CHỮA.

- NĐK: Chúa chữa.

+ TC: Chữa ai? ( Chỉ từ trái sang phải).

NĐK: Người mù.

+ TC: Được thấy. ( Chỉ mắt).

NĐK: Người què.

+ TC: Được chạy. ( Chạy tại chổ).

NĐK: Người hủi.

+ TC: Được sạch. ( Xoa hai bàn tay với nhau).

NĐK: Người điếc.

+ TC: Được nghe. ( Chỉ tai)

NĐK: Người chết.

+ TC: Được sống. ( Vỗ tay 3 cái).

NĐK: Người nghèo.

+ TC: Được thương. ( Hai tay đặt chéo trước ngực).

 

93.CHÚA LÀ.

NĐK: Chính Chúa.

+ TC: Là Mục Tử. ( Tay phải chỉ vào ngực).

NĐK: Chính Chúa.

+ TC: Là chuồng chiên. ( Hai tay vòng trước ngự).

NĐK: Chính Chúa.

+ TC: Là sự sống. ( Nhảy tung người lên, hai tay vung mạnh và hô: A. A. A ).

94.CHÚA THÁNH THẦN.

NĐK: Chúa Thánh Thần.

+ TC: Ở trong ta. ( Hai tay đặt lên ngực).

NĐK: CTT.

+ TC: Đổi mới ta. ( Hai tay vung ra hai bên)

NĐK: CTT.

+ TC: Ở giữa ta. ( Hia tay vung cao, nhảy lên).

95.THẦY XIN CHA.

- NĐK: Thầy xin Cha.

-+ TC: Cho các con. ( Tay phải chỉ vào ngực).

NĐK: Chúa Thánh Thần.

+ TC: Đấng Phù Trợ. ( Tay trái chỉ vào ngực).

NĐK: Người chính là.

+ TC: Thần Chân Lý. ( Hai tay đưa ra hai bên).

NĐK: Dẫn chúng con.

+ TC: Đến sự thật. ( Vung tay nhảy lên 2 lần).

96.THIÊN CHÚA MỜI GỌI.

NĐK: TC mời.

+ TC: Dự tiệc cưới.

NĐK: Tiệc cưới.

+ TC: Tình thương.

NĐK: Tiệc cưới.

+ TC: Nước Trời.

NĐK: Ta cùng đi.

+ TC: A. A. A.

97.THIẾU NHI.

NĐK: Thiếu nhi.

+ TC: Tín thác. ( Tay phải đưa mạnh lên cao).

NĐK: Thiếu nhi.

+ TC: Cầu nguyện. ( Hai tay chắp trước ngực).

NĐK: Thiếu nhi.

+ TC: Chiến thắng. ( Hai tay đưa thẳng lên).

NĐK: Thiếu nhi.

+ TC: Lặp lại 3 điều trên. ( Làm lại từng động tác trên).

98.THÀNH THẬT.

NĐK: Có thì.

+ TC: Nói có.

NĐK: Không thì.

+ TC: Nói không.

NĐK: Nói dối.

+ TC: Mất uy tín.

NĐK: Nói dối.

+ TC: Không ai tin. A. A. A.

99.VÂNG LỜI.

NĐK: Vâng lời.

+ TC: Vui lòng cha.

NĐK: Vâng lời.

+ TC: Vui lòng mẹ.

NĐK: Vâng lời.

+ TC: Là con ngoan.

100.SẠCH SẼ.

NĐK: Ai cũng thích.

+ TC: Tập vỡ sạch.

NĐK: Ai cũng thích.

+ TC: Ao quần sạch.

NĐK: Ai cũng thích.

+ TC: Thân mình sạch.

NĐK: Vậy ta phải.

+ TC: Sạch sẽ, sạch sẽ.

101.ĐỨC KITÔ.

NĐK: Đức kitô.

+ TC: Hôm qua.( Giơ tay phải lên).

NĐK: Đức kitô.

+ TC:Hôm nay. ( Giơ tay trái lên).

NĐK: Đức kitô.

+ TC: Mãi mãi. ( Giơ hai tay lên).

Cùng hát bài: ĐỨC KITÔ MUÔN ĐỜI.

102.ĐỪNG XÉT ĐOÁN.

NĐK: Hãy lấy.

+ TC: Cái xà

NĐK: Ra khỏi.

+ TC: Mắt tôi.

NĐK: Rồi lấy.

+ TC: Cái rác.

NĐK: Ra khỏi.

+ TC: Mắt bạn.

103. ĐƯỜNG HẸP.

NĐK: Đường hẹp chông gai.

+ TC: Đưa đến hạnh phúc.

NĐK: Đường rộng mê say.

+ TC: Đưa đến diệt vong.

104.ĐEM CHÚA ĐẾN.

NĐK: Đem Chúa đến.

+ TC: Cho tôi. ( Tay bắt chéo trước ngực).

NĐK: Đem Chúa đến.

+ TC: Cho anh. ( Đưa hai tay ra trước).

NĐK: Đem Chúa đến.

+ TC: Cho chúng ta. ( Nắm tay nhau, cùng nhảy lên).

105.CHÚA LÀ.

NĐK: Chúa là.

+ TC: Niềm vui.

NĐK: Chúa là.

+ TC: Hạnh phúc.

NĐK: Chúa là.

+ TC: Sự sống đời em.

106.VỀ ĐẤT HỨA.

NĐK: Dân ta đâu?

+ TC: Đây! ( Giơ tay phải lên).

NĐK: Theo ai?

+ TC: Giavê. ( Giơ tay trái lên).

NĐK: Băng rừng.

+ TC: Băng rừng ( Giậm chân phải.).

NĐK: Vượt núi.

+ TC: Vượt núi. ( Giậm chân trái).

NĐK: Về đất hứa.

+ TC: Nở hoa. ( Đưa hai tay tung từ dưới lên).

Hát bài " Về đất hứa".

107.VÁC THẬP GIÁ.

NĐK: Ta đi, ta đi.

+ TC: Đi đâu, đi đâu?

NĐK: Vác thập giá.

+ TC: Chịu khổ hình. ( Tay phải lên vai, tay trái đỡ khuỷu tay phải, ly7ng khom xuống).

NĐK: Đi chết.

+ TC: Cho tôi. ( Đứng thẳng chỉ hai tay vào mình).

NĐK: Đi chết.

+ TC: Ch o bạn. ( Chỉ tay về người bên phải, rồi người bên trái).

NĐK: Đi chết.

+ TC: Cho chúng ta. ( Giang thẳng hai tay).

Hát bài " Vòng tay cho người".

108.ĐUỐC SÁNG.

NĐK: Đưốc sáng.

+ TC: Soi muôn dân. ( Tay phải nắm lại như cầm đuốc, xoay quanh người một vòng).

NĐK: Muối ướp.

+ TC: Các tâm hồn. ( Hai tay đặt chéo trên ngực).

NĐK: Nếu muối nhạt.

+ TC: Đổ ra ngõ. ( Hai bàn tay đặt gần nhau lại đẩy ra phía trước mặt).

109.CHÚA Ở ĐÂU.

NĐK: Chúa ở đâu?

+ TC: Trong anh. ( Chỉ vào NĐK, bên phải rồi bên trái).

NĐK: Chúa ở đâu?

+ TC: Trong tôi. ( Chỉ vào ngực).

NĐK: Chúa ở đâu?

+ TC: Trên trời. ( Chỉ tay lên trời 3 lần).

NĐK: Và ở đâu nữa?

+ TC: Khắp mọi nơi. ( Chỉ trước mặt, bên trái, bên phải,sau lưng, vào giữa).

110.MA QUỈ.

NĐK: Ma quỉ

+ TC: Cha gian dối. ( Đá chân phải).

NĐK: Ma quỉ.

+ TC: Mẹ điêu ngoa. ( Đá chân trái).

NĐK: Ma quỉ.

+ TC: Trong hỏa ngục. ( Rùng mình, từ từ ngồi xuống).

NĐK: Thật thà.

+ TC: Con Thiên Chúa. ( Đứng phắt dậy).

111.ĐAVIT – GOLIAT.

NĐK: Goliat.

+ TC: Oai hùng. ( Hai tay chống hong).

Goliat.

+ TC: Kêu ngạo. ( Hai tay nắm chặt đưa lên cao, vẻ tự đắc).

NĐK: Đavit.

+ TC: Bé tí. ( Ngồi thấp).

NĐK: Đavit.

+ TC: Khiêm nhường. ( Hai tay đặt trước ngực).

NĐK: Chúa thương.

+ TC: Chiến thắng, chiến thắng. ( Đưa tay phải nắm chặt lên cao).

112.ĐƯỜNG LÊN TRỜI.

NĐK: Đường lên trời.

+ TC: Quanh co. ( Nắm tay co chân phải lên).

NĐK: Đường lên trời.

+ TC: Gềnh đá. ( Nắm tay, nhún người xuống).

NĐK: Nhưng cố gắng.

+ TC: Sẽ đến nơi. ( Đứng thẳng nắm tay đưa lên trời, buông tay nhảy lên hô. A! A! A! ).

Hát bài: " 1, 2,3 con đường ôi xa quá…)

113.. ĐỒNG LÚA.

NĐK:Đồng lúa.

+ TC: Bao la. ( Hai tay làm vòng tròn trên đầu).

NĐK: Đồng lúa.

+ TC: Xanh tươi. ( Hai bàn tay mở ra ngang vai).

NĐK: Đồng lúa.

+ TC: Chín vàng. ( Chống tay lên đùi, cúi đầu).

NĐK: Ta về.

+ TC: Gặt hái. ( Tay phải đưa trước, người hơi khom, tay trái làm động tác gặt).

Hát bài: " Người đi trong nước mắt".

114.MÙA HỒNG ÂN.

NĐK: Con người.

+ TC: Cô đơn. ( Cúi đầu, tay bắt chéo vai).

NĐK: Con người.

+ TC: Tội lỗi. ( Quì 1 chân đấm ngực 2 cái).

NĐK: Con người.

+ TC: Thống hối. ( Quì 2 chân, 2 tay giơ lên).

NĐK: Mùa hồng ân.

+ TC: Bừng sáng. ( Nhảy lên, 2 tay vung cao). A! A!…..

115.HẠT CẢI.

NĐK: Hạt cải.

+ TC: Tí ti ( nhảy vào trong một bước, ngồi xuống chỉ tay xuống đất.).

NĐK: Cây lớn.

+ TC: Xanh um ( Nhảy lui, đứng lên tay tung xéo lên).

NĐK: Chim trời.

+ TC: Tìm đến ( vừa bay vừa kêu.).

NĐK: An náu.

+ TC: Dưới bóng cây. ( Tay thu vào bụng, nhón gót, ngồi thật thấp).

NĐK: Hạt tốt.

TC: Cây to lớn ( 2 tay đưa lên cao).

NĐK: Khéo tỉa.

TC: Có nhiều cành ( giang thẳng 2 tay, quay sang phải rồi sang trái).

NĐK: Chim đến.

TC: Đậu trên cành cây ( co một chân rung 2 tay).

NĐK: Chiều xuống.

TC: Chim về tổ ( tung nón) . A! A!!!

( Hát bài Tổ ấm yêu thươ ng.)

116.XÂY THÁP.

NĐK: Xây tháp.

+ TC: Xây tháp ( đứng cầm tay).

NĐK: Một tầng.

+ TC: Một tầng ( 2 tay đập vào đùi).

NĐK: Hai tầng.

+ TC: Hai tầng ( 2 tay đập lên vai).

NĐK: Ba tầng.

+ TC: Ba tầng ( 2 tay đưa thẳng lên trời).

NĐK: Cuồng phong.

+ TC: Am ( nhún người xuống).

NĐK: Kiêu căng.

+ TC: Am ( ngồi bệt xuống đất)

( Thay đổi từ tư thế đứng đến tư thế ngồi).

117.VỀ BÊN CHÚA.

NĐK: Xin cho em.

+ TC: Là chim ( giang 2 tay ra nhịp lên xuống).

NĐK: Để em gieo.

+ TC: Tin mừng. ( vung 2 tay như gieo).

NĐK: Để em rắc.

+ TC: Hòa bình ( vỗ 2 cái, một bên phải, một bên trái).

NĐK: Để em bay.

+ TC: Về bên Chúa. ( Chắp tay lại).

118.PHÉP RỬA.

-NĐK: Được tái sinh.

+ TC: Nhờ phép rửa.

NĐK: Ai tin.

+ TC: Sẽ sống ( nhảy vào một bước).

NĐK: Không tin.

+ TC: Sẽ chết ( ngồi xuống, gụt mặt, nhảy ra).

NĐK: Không tin.

+ TC: Con xin tin ( đứng phất dậy, giơ tay thẳng lên cao).

119.YÊU THƯƠNG NHAU.

NĐK: Thiên hạ thấy.

+ TC: Một, hai. ( Vỗ tay ở 1 và 2).

NĐK: Môn đệ Chúa.

+ TC: Một, hai ( Dậm chân phải 2 cái).

NĐK: Yêu thương nhau.

+ TC: Một hai ( Dậm chân trái 2 cái).

NĐK: Thiên hạ thấy môn đệ Chúa yêu thương nhau.

+ TC: Một hai, một hai ( Vỗ tay 2 cái, dậm chân 2 cái).

120.PHÚC THẬT.

NĐK: Phúc cho người.

+ TC: Trong sạch ( 2 tay để trên ngực)

NĐK: Phúc cho người.

+ TC: Bác ái ( từng đôi bắt tay nhau).

NĐK: Phúc cho ai.

+ TC: Thuận hòa. ( đổi đôi bắt tay nhau).

NĐK: Vì họ là.

+ TC: Con Thiên Chúa ( dằn từng chữ một).

121.VUI SỐNG BÊN NHAU.

NĐK: Ta vui.

+ TC: Bên nhau ( Vỗ tay từng chữ).

NĐK: Ta sống.

+ TC: Bên nhau ( Vỗ 2 tay lên đùi).

NĐK: Ta múa.

+ TC: Bên nhau ( Đặt 2 tay lên vai).

NĐK: Ta ca.

+ TC: Bên nhau ( Cùng nhau hát bài " Tang tang tang tình tang tính, ta ca…).

122.TÌNH YÊU CHÚA.

NĐK: Tình yêu Chúa.

+ TC: Cao ( giơ 2 tay lên cao).

NĐK: Tình yêu Chúa.

+ TC: Sâu ( Cúi xuống 2 tay chạm đất).

NĐK: Tình yêu Chúa.

+ TC: Rộng ( Hai tay giang ngang).

NĐK: Tình yêu Chúa.

+ TC: Bao la ( Ngẩng đầu, đưa tay cao, vỗ 3 cái).

NĐK: Tình yêu Chúa.

+ TC: Con biết lấy gì cảm tạ cho xứng ( Chấp 2 tay cúi đầu).

123.TẤT CẢ TRONG ĐỨC KITÔ.

NĐK: Đối với tôi.

+ TC: Ăn trong Đức kitô. ( Tay phải đưa lên miệng).

NĐK: Đối với tôi.

+ TC: Uống trong Đức kitô

( Tay trái đưa lên miệng).

NĐK: đối với tôi.

+ TC: Làm trong Đức kitô.

( 2 tay làm cử điệu làm việc).

NĐK: Đối với tôi.

+ TC: Tất cả là trong Đức kitô ( Vung tay nhảy lên 2 lần).

124.GIÁO HỘI NGÀY NAY.

NĐK: Giáo hội ngày nay.

+ TC: Làm gì, làm gì? ( hô to).

NĐK: Giáo hội ngày nay.

+ TC: Mời gọi tình thương ( 2 tay giơ cao).

- NĐK: Giáo hội ngày nay.

+ TC: Phát triển cộng đồng ( nắm tay nhau lắc mạnh).

NĐK: Giáo hội ngày nay.

+ TC: Thăng tiến con người ( cười vui và vỗ tay).

125.GIÁO HỘI.

* NĐK: Giáo hội, giáo hội.

+ TC: Cần chi, cần chi? ( tay phải đưa lên cao 2 lần).

NĐK: Tin mừng hóa.

+ TC: Bản thân ( 2 tay chỉ vào ngực).

NĐK: Tin mừng hóa.

+ TC: Gia đình ( 2 tay đan thành vòng tròn nhỏ).

NĐK: Tin mừng hóa.

+ TC: Xứ đạo ( 2 tay đan vòng tròn lớn).

NĐK: Tin mừng hóa.

+ TC: Mọi nơi ( nhảy lên, vỗ miệng la lớn A! A! A!. )

126.CHÚA Ở ĐÂU.

NĐK: Chúa ở đâu?

+ TC: Trong tâm hồn ( 2 tay đặt vào ngực).

NĐK: Chúa ở đâu?

+ TC: Trong lương tâm ( đặt 2 tay lên đầu).

NĐK: Ở đâu nữa?

+ TC: Giữa chúng ta ( chỉ tay phải vào giữa).

NĐK: Và giữa bầu trời.

+ TC: Chúc tụng Người ( hô to, ném khăn mũ nón lên trời).

127.BÊN NHAU.

NĐK: Ta vui.

+ TC: Bên nhau ( vỗ tay).

NĐK: Ta hát.

+ TC: Bên nhau ( vỗ tay).

NĐK: Ta học.

+ TC: Bên nhau ( ngồi xuống).

NĐK: Ta kết đoàn.

+ TC: Bên nhau ( nắm tay).

( Hát bài " Về bên nhau ta cầm tay cầm…." ).

128.HỌC GIÁO LÝ.

NĐK: Học giáo lý.

+ TC: Để biết Chúa ( giơ tay phải lên trời).

NĐK: Học giáo lý.

+ TC: Để sống đạo ( 2 tay ôm trước ngực).

NĐK: Học giáo lý.

+ TC: Để yêu người. ( giang 2 tay nắm 2 tay người bên cạnh).

NĐK: Học giáo lý để biết Chúa, sống đạo, yêu người.

+ TC: Kêu A ( giơ 2 tay và nhảy mạnh lên).

( Hát bài " Học giáo lý, học giáo lý, em cố công…").

129.MUỐI.

NĐK: Muối.

+ TC: Mặn ( đưa tay phải quẹt miệng).

NĐK: Đèn.

+ TC: Sáng ( đưa tay lên dụi mắt).

NĐK: Muối mặn.

+ TC: Ướp muôn dân ( 2 tay đưa từ trên xuống dưới).

NĐK: Đèn sáng.

+ TC: Soi thiên hạ ( 2 tay khua trái sang phải).

NĐK: Làm tông đồ.

+ TC: A ( nhảy lên cao la lớn).

Hát bài " không ai thắp đèn rồi đem đặt gầm giường….".

130.CON TIN.

NĐK: Con tin.

+ TC: Chúa Cha ( để tay lên trán).

NĐK: Con tin.

+ TC: Chúa Con ( để tay lên ngực).

NĐK: Con tin.

+ TC: Chúa Thánh Thần ( để tay lên 2 vai).

NĐK: Con tin.

+ TC: Chúa Ba Ngôi ( ngữa 2 tay tung lên trời).

131.HỎA NGỤC.

* NĐK: Hỏa ngục.

+ TC: Kinh ( khoanh tay lắc đầu).

NĐK: Hỏa ngục.

+ TC: Khiếp ( lắc đầu rút cổ).

NĐK: Xa lánh.

+ TC: Tội ( ngồi bệt xuống đất).

NĐK: Thiên đàng.

+ TC: A ( đứng phắt dậy).

132.MÔN ĐỆ CHÚA.

NĐK: Người ta thấy.

+ TC: Lặp lại ( dậm chân phải 3 cái).

NĐK: Môn đệ Chúa.

+ TC: Lặp lại ( dậm chân trái 3 cái).

NĐK: Yêu thương nhau.

+ TC: Lặp lại ( vỗ tay 3 cái)

NĐK: Người ta thấy, môn đệ Chúa, yêu thương nhau.

+ TC: Lặp lại ( dậm 3 cái chân phải, 3 cái chân trái và vổ tay 3 cái).

133. HẠT MEN.

NĐK: Hạt men.

+ TC: Trong bột ( ngồi chồm hổm).

NĐK: Một hạt.

+ TC: Một hạt ( nhảy vào một cái).

NĐK: Hai hạt.

+ TC: Hai hạt ( nhảy vào 2 cái).

NĐK: Dậy men.

+ TC: Men dậy ( đứng phắt lên).

134.NGƯỜI GIEO GIỐNG.

NĐK: Thóc giống đâu?

+ TC: Thóc giống đây ( khoanh vòng tay làm thúng)

NĐK: Ra đồng.

+ TC: Geo giống ( Đọc 3 lần, tay phải tung giống).

NĐK: Giống nơi đâu?

+ TC: Vệ đường chim đớp, người đạp

( Vỗ tay rồi dậm chân).

NĐK: Giống rơi đá sỏi.

+ TC: Chết khô, chết héo ( tay bỏ trên đầu và ngồi từ từ xuống).

NĐK: Giống rơi bụi gai.

+ TC: Chết ngột, chết ngạt.

NĐK: Giống rơi đất màu.

+ TC: Đơm bông, trổ hạt ( vỗ tay 3 cái).

135.TÌM CHIÊN.

NĐK: Chúa yêu.

+ TC: Chúng ta ( 2 tay đen chéo, bàn tay đặt úp lên ngực).

NĐK: Chúa tìm.

+ TC: Chúng ta ( 2 tay đưa lên ngang thẳng ra trước, 2 bàn tay hơi ngữa ra).

NĐK: Chúa dẫn chúng ta.

+ TC: Về nhà Cha. ( Nắm tay 2 người bên cạnh, đưa lên cao, đi vào giữa sau đó lui ra, trở về vị trí củ).

136.NƯỚC TRỜI.

NĐK: Nước trời.

+ TC: Kho báo, kho báo. ( 2 tay đan thành vòng tròn, đưa ngang ra phía trước).

NĐK: Nước trời.

+ TC: Viên ngọc , viên ngọc. ( lật ngữa 2 bàn tay áp sát vào nhau đưa lên ngang ngực).

NĐK: Nước trời.

+ TC: Hạnh phúc, hạnh phúc. ( đưa 2 tay mạnh lên cao, đồng thời nhảy lên).

NĐK: Nước trời.

+ TC: Kho báu, viên ngọc, hạnh phúc. ( động tác mỗi lền như trên).

137.PHÓ THÁC .

NĐK: Tôi đau khổ.

+ TC: Khổ chi, khổ chi ( 2 tay đập lên đầu).

NĐK: Tôi buồn rầu.

+ TC: Sầu chi, sầu chi ( 2 tay để lên má).

NĐK: Tôi lo lắng.

+ TC: Lo chi, lo chi ( 2 tay để lên ngực).

NĐK: Tôi lo lắng, sầu khổ.

+ TC: Vô ích, vô ích ( Lắc đầu qua lại).

NĐK: Cứu tôi.

+ TC: Có Chúa, có Chúa, có Chúa.

138.BÁC ÁI YÊU THƯƠNG.

NĐK: Lánh xa.

+ TC: Ganh tị ( tay phải làm động tác như ném một vật).

NĐK: Xa lánh.

+ TC: Giận hờn ( Tay trái xua ngang mặt).

NĐK: Thục hành.

+ TC: Bác ái ( từng đôi bắr tay nhau).

NĐK: Thực hiện.

+ TC: Tình thương ( đổi đôi, bắt tay).

139.NHÓM LỬA.

NĐK: Hãy nhóm lên.

+ TC: Ngọn lữa ( tay trái đưa ra trước mặt, tay phải chỉ vào lòng bàn tay).

NĐK: Lữa hận thù.

+ TC: Dập ngay ( bàn tay trái úp, bàn tay phải đập mạnh lên lưng bàn tay trái).

NĐK: Lữa hờn căm.

+ TC: Dập ngay ( chân phải dập mạnh xuống đất 2 lần).

NĐK: Lữa yêu thương.

+ TC: Ta cùng nhóm ( Tát cả nắm tay nhau đưa lên cao)

140.GIÊSU CHIẾN THẮNG.

NĐK: Giêsu.

+ TC: Chiến thắng ( tay phải nắm lại đưa thẳng mạnh lên khỏi đầu).

NĐK: Giêsu.

+ TC: Hùng cường ( tay trái đưa lên cao như tay phải).

NĐK: Giêsu.

+ TC: Vinh quang ( cả 2 tay làm cùng động tác như trên, sau đó vỗ tay hát một bài).

141.CÙNG KHÓC – CÙNG VUI.

NĐK: Ta đói.

+ TC: Hãy cho ăn ( tay phải chỉ vào miệng).

NĐK: Ta khát.

+ TC: Hãy cho uống ( tay trái đưa vào miệng ngữa đầu như uống nước).

NĐK: Ta trần truống.

+ TC: Hãy cho mặc ( 2 tay vuốt từ vai xuống).

NĐK: Ta ốm đau.

+ TC: Hãy thăm viếng (bắt tay bạn).

NĐK: Ta khóc.

+ TC: Hãy cùng khóc ( chòang vai bạn khóc).

NĐK: Ta vui.

+ TC: Hãy cùng vui ( vỗ tay cùng hát mốt bài).

142.SÁNG TỐI.

NĐK: Trăng.

+ TC: Sáng ( giang 2 tay úp lòng bàn tay).

NĐK: Mây.

+ TC: Bay ( xoay mình sang phải rồi trái).

NĐK: Gió.

+ TC: Thổi ( nghiêng người sang phải rồi trái)

NĐK: Sấm.

+ TC: Am( ngồi bệt xuống đất).

NĐK: Mưa.

+ TC: Rơi ( đập 2 tay xuống đất).

NĐK: Tối.

+ TC: Khiếp sợ ( 2 tay bịt mặt, gục đầu).

NĐK: Sáng.

+ TC: Ah ( đứng phất dậy, vỗ tay).

143.THẬP GIÁ.

NĐK: Thập giá.

+ TC: Sỉ nhục ( đánh mạnh tay trái xuống).

NĐK: Thập giá.

+ TC: Đau khổ ( đánh mạnh tay phải xuống).

NĐK: Thập giá Đức kitô.

+ TC: Ơn cứu độ ( dằn mạnh từng tiếng vung từng cánh tay lên trời).

144. VUA GIÊSU.

NĐK: Ong là ai

+ TC: Ta là vua ( tay phải nắm đưa cao).

NĐK: Nước vua.

+ TC: Rộng lớn ( 2 tay làm 1 vòng tròn lớn).

NĐK: Dân vua.

+ TC: Hùng cường ( 2 tay nắm đưa lên cao).

NĐK: Danh vua.

+ TC: Hùng mạnh ( 2 tay đưa lên như hình chữ V).

NĐK: Chúa Giêsu.

+ TC: VUA-MUÔN-VUA ( dằn mạnh từng tiếng, và đưa tay thẳng theo nhịp).

145.THỐNG HỐI.

NĐK: Ò-Ó-O

+ TC: Tôi không biết ( tay phải đưa qua trái điệu bộ từ chối, qyau đầu về phía phải).

NĐK: Ò-Ó-O.

+ TC: Tôi không biết ( đổi tay, đổi hướng đầu).

NĐK: Ò-Ó-O.

+ TC: Tôi không biết ( 2 tay xua trước mặt).

NĐK: Ò-Ó-O, ò-ó-o,ò-ó-o…

+ TC: Con chối Thầy ( 2 tay bưng mặt).

146.GIA KÊU.

* NĐK: Giakêu

+ TC: Lùn ( nhún người xuống, tay lên hông).

NĐK: Gia kêu.

+ TC: Lùn ( nhún sâu hơn).

* NĐK: Chúa đến nhà

+ TC: Ah! Nhảy cao, 2 tay vươn thẳng.( Hát một bài).

147. THEO CHÚA.

NĐK: Theo Chúa.

+ TC: Luôn hy sinh (2 tay giang ngang).

NĐK: Theo Chúa

+ TC: Không nhung lụa (vuốt 2 tay từ vai xuống).

NĐK: Theo Chúa.

+ TC: Đến với Chúa ( quỳ gối, chấp tay).

148.ĐÓN CHÚA.

NĐK: Núi đồi ( 2 tay chụm lại trên đầu).

+ TC: San cho phẳng ( lần lượt chặt ngang trước mặt tay phải rồi tay trái).

NĐK: Hố sâu ( cúi người, 2 tay vòng dưới chân).

+ TC: Lấp cho đầy ( 2 lòng bàn tay úp vào phía trước như lắp hố).

NĐK: Quanh co ( 2 tay thẳng, uốn người).

+ TC: Uốn cho ngay ( uốn mình rồi đứng yên).

NĐK: Chúa đến ( giơ 2 tay lên cao).

+ TC: Hoan hô. ( vỗ tay 3 cái).

149.THA THỨ.

NĐK: Bỏ.

+ TC: Giận hờn ( tay phải làm động tác ném).

NĐK: Tránh.

+ TC: Kêu ca ( tay trái xua trước mặt).

NĐK: Xa

+ TC: Thù hận ( tay phải đấm vào lòng tay trái).

NĐK: Chúng ta.

+ TC: Thứ tha ( 2 nắm người bên cạnh rồi cùng hát một bài).

150. CON MỘT CHA.

NĐK: Chúng ta.

+ TC: Là anh em ( từng cặp quay vào nhau bắt tay).

NĐK: Chúng ta.

+ TC: Là chị em ( đổi cặp- bắt tay)

NĐK: Chúng ta

+ TC: Luôn hiệp nhất ( 2 tay nắm 2 người bên cạnh).

NĐK: Chúng ta.

+ TC: Con một Cha. ( kéo dài chữ Cha, nắm tay nhau đưa lên cao cho đến khi NĐK ra lệnh bỏ xuống).

151.CHÚA CHO.

NĐK: Tay này ( chỉ bàn tay trái).

+ TC: Chúa cho ( giơ cao tay trái).

NĐK: Chân này ( chỉ bàn chân phải).

+ TC: Chúa cho ( tay trái nâng bàn chân phải).

NĐK: Tai này ( chỉ 2 vành tai).

+ TC: Chúa cho ( cầm 2 vành tai kéo mạnh).

NĐK: Miệng này ( Tay chỉ miệng)

+ TC: Chúa cho ( tay vỗ miệng Ah, Ah….. cho đến khi NĐK cho lệng dứt)

Ghi chú: Tay, chân, tai… có thể thay bằng các bộ phận khác như mắt mũi….)

152. CHÚA THƯƠNG.

NĐK: Chúa thương ai?

+ TC: Thương anh ( chỉ người bên phải).

NĐK: Chúa thương ai?

+ Thương chị ( chỉ người bên trái).

NĐK: Chúa thương ai?

+ TC: Thương em ( 2 tay chỉ vào mì những).

NĐK: Chúa thương.

+ TC: Chúng ta ( hát một bài).

153.HƯỚNG TÂM LÊN.

NĐK: Ai đang ngồi.

+ TC: Trong tối tăm ( ngồi xổm, bịt mắt).

NĐK: Các bạn hãy.

+ TC: Hướng tâm lên ( đứng dậy, ngước mặt).

NĐK: Ai u sầu.

+ TC: Hay thất vọng ( cúi người, buông thõng 2 tay).

NĐK: Các bạn hãy.

+ TC: Vươn mình lên ( đứng phắt dậy).

( cùng hát bài hướng tâm hồn lên).

154. CỎ LÙNG.

NĐK: Cỏ lùng.

+ TC: Rơi xuống ( ngồi).

NĐK: Cỏ lùng.

+ TC: Nẩy mầm ( đứng lên từ từ).

NĐK: Cỏ lùng.

+ TC: Tươi tốt ( nhón gót, 2 tay đưa cao và rung)

NĐK: Cỏ lùng.

+ TC: Bị đốt ( đập mạnh 2 tay vào đùi). Ah!

155.ANH EM MỘT NHÀ.

NĐK: Anh là.

+ TC: Phượng hòang ( 2 tay xòe rộng)

NĐK: Anh là.

+ TC: Bồ câu ( đập mạnh đôi tay).

NĐK: Chị là.

+ TC: Sơn ca ( huýt sáo).

NĐK: Phượng hòang bồ câu sơn ca.

+ TC: Anh em một nhà ( nắm tay nhau hát một bài).

156.GƯƠNG GIÊSU.

NĐK: Giêsu.

+ TC: Hy sinh ( giang 2 tay, đầu nghiêng sát vào vai phải).

NĐK: Giêsu.

+ TC: Hãm mình ( quỳ 2 chân, cúi sâu).

NĐK: Các em hãy.

+ TC: Theo gương Giêsu ( ngẩng mặt lên).

NĐK: Nghĩa là.

+ TC: Hy sinh, hãm mình ( đứng phắt dậy).

Hát bài: " Vòng tay cho người).

157.ĐƯỜNG LÊN TRỜI.

NĐK: Đường đi.

+ TC: Thênh thang ( bước về phải thỏai mái)

NĐK: Dẫn ta đi.

+ TC: Xuống hỏa ngục ( cúi mình chỉ tay xuống đất).

NĐK: Đường đi.

+ TC: Chông gai ( bước tiếp- đi bằng 2 tay và 2 chân).

NĐK: Dẫn ta về.

+ TC: Quê trời ( đứng thẳng, quay vào giữa).

158. ĐÒAN KẾT.

NĐK: Chia rẽ.

+ TC: Tan rã ( tay đặt vào ngực, vung mạnh ra).

NĐK: Chia rẽ.

+ TC: Thì chết ( khom người, gục đầu).

NĐK: Chia rẽ.

+ TC: Thì chết ( ngồi bệt xuống).

NĐK: Đòan kết.

+ TC: Sống – sống – sống ( đứng phắt dậy nắm tay nhau).

159.CHÚA BẤT DIỆT.

NĐK: Tiền tài.

+ TC: Phù vân ( đấm mạnh tay lên trời).

NĐK: Chức quyền.

+ TC: Giả trá ( đấm mạnh tay xuống đất).

NĐK: Danh vọng.

+ TC: Qua mau ( dậm chân phải- trái).

NĐK: Tất cả.

+ TC: Phù hoa ( nằm hoặc ngồi bệt).

NĐK: Thiên Chúa.

+ TC: Bất diệt ( nhảy lên).

160.XIN TÌNH THƯƠNG.

NĐK: Xin cho anh.

+ TC: Tình thương ( vỗ vai người bên phải).

NĐK: Xin cho em.

+ TC: Tình thương ( vỗ vai người bên trái).

NĐK: Cho mọi người.

+ TC: Tình thương ( nắm tay nhau).

NĐK: Cho quê hương.

+ TC: Hòa bình ( vung tay và thả ngay).

161.BẮC TRUNG NAM MỘT NHÀ.

NĐK: ( chỉ nhóm I).

+ N1: Bắc ( đưa thẳng tay phải lên).

NĐK: ( chỉ nhóm II).

+ N2: Trung ( đưa thẳng tay phải lên).

NĐK: ( chỉ nhóm III).

+ N3: Nam ( đưa thẳng tay phải lên).

NĐK: Hô: Bắc, Trung, Nam.

+ TC: Một nhà ( cho 2 tay chụm lại trên đầu) hát một bài.

Lưu ý: Có thể NĐK thay đổi thứ tự các nhóm: Nam, Trung, Bắc.

162.ĐƯỜNG- SỰ THẬT- SỰ SỐNG.

NĐK: Đức kitô.

+ TC: Là đường ( đi về bên phải 3 bước).

NĐK: Đức kitô.

+ TC: Là sự thật ( bước vào 2 bước).

NĐK: Và là.

+ TC: Sự sống ( nhón gót, đưa mạnh 2 tay lên cao).

163.TIN VÀO CHÚA.

NĐK: Tin vào Chúa.

+ TC: Sẽ được sống ( đưa tay mạnh lên trời).

NĐK: Ai không tin.

+ TC: Sẽ phải chết ( rung người từ từ ngồi ( hoặc nằm) xuống).

NĐK: Ai tin.

+ TC: Em xin tin ( đứng phắt dậy).

164.VỚI MẸ MARIA.

NĐK: Em sống.

+ TC: Với Mẹ ( chắp tay).

NĐK: Em vui.

+ TC: Với Mẹ ( 2 tay úp đưa ra phía trước).

NĐK: Em hát.

+ TC: Với Mẹ ( 2 tay đưa cao, trước mặt).

NĐK: A-Vê.

+ TC: MA-RI-A ( dằn từ tiếng).

165. MẸ TÔI ĐI CHỢ

NĐK :Mẹ tôi đi chợ – Mua một cây quạt (quạt)

Mẹ tôi đi chợ – Mua một cối xoay (xoay)

Mẹ tôi đi chợ – Mua một lúc lắc (lắc)

. Vừa quạt vừa xoay , vừa xoay vừa quạt

. Vừa quạt vừa lắc , vừa lắc vừa quạt

TC : làm theo lời nói và cử điệu của người ĐK.

 

166. CHỮ A,O,U,i,e

NĐK : A : 2 tay để lên đầu tạo hình tam giác

O : 2 tay vòng cung tròn trên đầu

U : 2 tay vung ngang vai tạo thành chữ u

i : tay phải giơ lên cao

e : tay phải co chống vào hông phải tạo chữ e

TC : cùng hát bài " Ta hát to hát nhỏ…. "đến câu cuối : ô ố ồ , ô ố ồ…

NĐK : Giơ hiệu chử nào thì TC cùng hát chử đó . Thí dụ NĐK giơ chử A. TC cùng hát : A Á À , A , Á , À , A, A, A, Á , A, À, A, A.

* Tương tự các chử khác cũng thế NĐK đổi chữ là đổi lời hát .

 

167. CON CÒ

NĐK : Con cò , có cái cổ cong cong , có cái cẳng cao cao , cổ cong , cẳng cao

Đá người bên phải 1 cái (chân đá)

Mổ người bên phải một cái (tay cú)

TC : làm theo lời nói và cử điệu NĐK

* Tương tự đổi chân và tay trái

 

168. BÀ BA ĐI CHỢ

NĐK : Bà ba đi chợ – đụng phải con cá bà đi bà đá

Bà ba đi chợ – đụng phải con cò bà nhảy cò cò

* Tương tự : đụng dòng nước chảy bà đi bà nhảy

Cái chum - lum khum

Con bò - bò

Con ếch - lếch

Cá lóc - khóc

Ông mười - cười

Con mắt - cà nhắc

Con ma - ca

. TC : làm theo lời nói và cử điệu NĐK

 

169. HÃY LÀM THEO TÔI

NĐK : Này bạn ơi hãy làm theo tôi

- Cười cái coi là cười cái coi

Vui quá trời là vui quá trời

- Rãi đầu cái coi là rãi đầu cái coi

Chí quá trời là chí quá trời

* Tương tự : Đấm lưng – nhức quá

Chạy – trể

Ngồi – mệt

Khóc – buồn

Cúi cái lưng - mỏi

Qùy – ê quá

Nằm – buồn ngủ

* TC : làm theo lời nói và cử điệu NĐK

 

170. QUAY SANG BÊN MẶT

Tất cả hát bài " Quay sang bên mặt , nhìn về bên trái . Nếu thấy có ai……." Lúc đó người ĐK sẽ hô :

Không cười thì nhéo

Không khóc thì đánh

Không ngồi thì đá

Không đứng thì đạp

Không qùy thì ngắt

Không bò thì thụi

Không nằm thì nhéo

* TC : làm theo cử điệu NĐK

171. NHÀ NÔNG

NĐK : Nhà nông vác cuốc ra đồng – cuốc 1 cái – xới đất lên – mưa rơi – ướt cả ruộng đồng – gieo hạt – hạt nẩy mầm 1 lá – 2 lá 1 nụ – 2 nụ – nụ nở thành hoa – gió thổi – hoa lung linh trước gió – hoa phất phơ trước gió – hoa héo – hoa tàn .

. TC : làm theo lời nói và cử điệu NĐK

 

172. CHÀO MỪNG

NĐK : Hân hoan

TC : Đón chào (đưa tay trái lên)

NĐK : Hân hoan

TC : Chúc mừng (đưa tay phải lên)

NĐK : Hân hoan

TC : Kính dâng (đưa vung 2 tay lên cao)

(Hát bài : Hân hoan đón chào)

 

173. ĐÓN CHÀO

NĐK : Đoàn ta

TC : Đón chào (vỗ tay 2 cái)

NĐK : Đoàn ta

TC : Chúc mừng (nhảy vô 2 bước)

NĐK : Đoàn ta

TC : Cất tiếng ca(vung 2 tay cao nhảy ra)

(Hát bài : Chào mừng )

 

174. CÙNG ĐI

NĐK : Ta đi TC: một vòng (dậm 1 chân)

NĐK : Ta đi TC : Thật nhanh (dậm 2 chân)

NĐK : Ta bước đi TC : cho đều (dậm chân đều)

(Hát bài : Đi một vòng)

106/ GẦN NHAU

NĐK : Gần nhau TC: Ta vui (vổ tay 2 cái)

NĐK : Gần nhau TC : Ta hát (2 tay để miệng)

NĐK : Gần nhau TC : Ta múa A A A (nhảy lên 3)

(Hát bài : Gần nhau)

175. CÁM ƠN

NĐK : Xin cám ơn TC : bằng lời (2 tay trên miệng)

NĐK : Xin cám ơn TC : bằng lòng (2 tay trên ngực)

NĐK : Xin cám ơn TC: bằng tay (vổ tay 3 cái)

(Hát bài : Cùng hòa vang…….)

 

176.ĐỜI TA VUI TƯƠI

NĐK : Đời ta TC : vui tươi (vổ tay 2 cái)

NĐK : Đời ta TC : bác ái (vung 2 tay ngang)

NĐK : Đời ta TC : Qung minh (tung 2 tay lên )

(Hát bài : Tụng niệm)

 

177. VUI

NĐK : Vui sao TC : vui quá (tay phải lên)

NĐK : Vui sao TC : vui ghê (tay trái lên)

NĐK : Chúng ta TC : cùng vui (2 tay lên)

(Hát bài : vui là vui quá)

 

178. BỐN PHƯƠNG MỘT NHÀ

NĐK : Chúng ta là : TC : anh em (tay phải qua phải)

NĐK : Chúng ta là TC : chị em (tay trái qua trái)

NĐK : Con 1 cha TC : trên trời (nắm tay giơ lên)

(Hát bài : Ta là anh em)

 

179. BÊN NHAU

NĐK : Ta vui TC : Bên nhau (2 tay vổ 2 đùi 2 lần)

NĐK : Ta sống TC : Bên nhau (vổ tay 2 cai)

NĐK : Ta múa TC : Bên nhau (vổ 2 vai 2 lần)

NĐK : Bên nhau TC : A , A (nhảy đưa tay lên cao)

(Hát bài : " Tang tang tang tình tang tính ")

 

180.CHÚA CHIÊN LÀNH

NĐK : Đức Giêsu

TC : Đấng yêu ta (2 tay hướng rộng vòng về phía trước , lòng bàn tay nghiêng )

NĐK : Đức Giêsu

TC : Mời gọi ta (2 tay hướng về phía trước vòng ra sau , lòng bàn tay ngửa)

NĐK : Đức Giêsu

TC : Chăm sóc ta (2 tay bắt chéo trước ngực)

NĐK : Đức Giêsu

TC : Chúa chiên lành ( 2 tay giơ lên cao , hô A 3 lần)

 

181. EM NGOAN HIỀN

NĐK : Ai vui tươi TC : Tuổi thơ (2 tay trên miệng )

NĐK : Ai ngoan hiền TC : Tuổi thơ ( 2 tay trước ngực)

NĐK : Ai đơn sơ TC : Tuổi thơ ( 2 tay chống nạnh)

NĐK : Ai yêu đời TC : Tuổi thơ (2 tay duỗi thẳng)

NĐK : Ai vui tươi , ngoan hiền , đơn sơ , yêu đời

TC : Tuổi thơ (dể 2 tay vào miệng A , A , A)

NĐK : Tuổi thơ TC : A (nhảy lên)

 

182. CHÚA CHO

NĐk : Chúa cho ta đôi mắt TC : Để nhìn (nhìn phải – trái)

Đôi tai Để nghe (nghiêng phải – trái)

Lổ mũi Để ngửi (hít 2 cái)

Đôi tay Để vổ (vổ 2 cái)

Đôi chân Để đi giậm 2 cái)

 

183. HOAN HÔ

- Vổ tay : 1-2-3-4-5 rồi hô H H

O

Ô

A

N

Rồi kêu 3 lần Hoan hô.

 

 

 

 

To

 

 


Giới thiệu

Thông báo

Đăng nhập



Tổng lượt truy cập

Nha khoa, Rang su Tham my, Cay ghep rangNha khoa, Rang su Tham my, Cay ghep rangNha khoa, Rang su Tham my, Cay ghep rangNha khoa, Rang su Tham my, Cay ghep rangNha khoa, Rang su Tham my, Cay ghep rangNha khoa, Rang su Tham my, Cay ghep rang
mod_vvisit_counterHôm nay445
mod_vvisit_counterHôm qua185
mod_vvisit_counterTuần này829
mod_vvisit_counterTuần trước1300
mod_vvisit_counterTháng này2820
mod_vvisit_counterTháng trước6080
mod_vvisit_counterTất cả521031

Chúng ta có: 15 khách online
IP của bạn: 54.196.73.22
 , 
Hôm nay : Tháng 8 14, 2018